Phân chia di sản theo hiện vật.

Thưa Luật sư:

Em trai tôi là Hùng, vào thời điểm mở thừa kế, tôi được chia một vườn nhãn chưa có quả, nhưng khi phân chia di sản thì vườn nhãn đang thời kỳ thu hoạch, rất nhiều quả nên Hùng cho rằng phần giá trị thu được từ việc bán quả nhãn phải được chia đều. Luật sư có thể cho tôi biết theo quy định của pháp luật, trường hợp này được giải quyết như thế nào?

Luật sư: Xin được trả lời câu hỏi của chị như sau: Theo quy định của pháp luật : “Di chúc có hiệu lực pháp luật từ thời điểm mở thừa kế.” ( Điều 667 BLDS 2014). Xét thấy, vào thời điểm mở thừa kế, chị được chia một vườn nhãn chưa có quả. Như vậy vườn nhãn đã thuộc tài sản sở hữu của chị. Căn cứ vào khoản 2, Điều 684 BLDS 2014

“ 2. Trong trường hợp di chúc xác định phân chia di sản theo hiện vật thì người thừa kế được nhận hiện vật kèm theo hoa lợi, lợi tức thu được từ hiện vật đó hoặc phải chịu phần giá trị của hiện vật bị giảm sút tính đến thời điểm phân chia di sản; nếu hiện vật bị tiêu huỷ do lỗi của người khác thì người thừa kế có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại.”

Giá trị thu hoạch được từ vườn nhãn chính là hoa lợi mà vườn nhãn mang lại, tất nhiên sẽ thuộc tài sản sở hữu riêng của chị. Anh Hùng hay một ai khác không có quyền đòi hỏi chị phải chia  đều hoa lợi.

Phân chia di sản khi người thừa kế mất cùng thời điểm với người để lại thừa kế

Luật sư cho tôi hỏi: Chồng tôi tên là Khang, anh Khang cùng cha bị tai nạn xe máy khiến cả hai cha con anh chết trên đường đến bệnh viện.  Bố chồng tôi có tài sản khá lớn, lúc mất quá đột ngột, không để lại di chúc, nên tôi muốn biết con tôi có được hưởng phần thừa kế nào do bố chồng tôi để lại không?

Luật sư trả lời:  Anh Khang và cha bị tai nạn xe máy rồi chết, đây là trường hợp hai cha con chết cùng một thời điểm. Cha anh Khang lại có tài sản khá lớn mà không kịp để lại di chúc. Theo quy đinh của pháp luật, cụ thể căn cứ vào Điều 677: Thừa kế thế vị của BLDS 2014

“ Điều 677. Thừa kế thế vị

Trong trường hợp con của người để lại di sản chết trước hoặc cùng một thời điểm với người để lại di sản thì cháu được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của cháu được hưởng nếu còn sống; nếu cháu cũng chết trước hoặc cùng một thời điểm với người để lại di sản thì chắt được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của chắt được hưởng nếu còn sống.”

Vậy, con của chị sẽ là người thừa kế thế vị, được hưởng phần di sản thay cho anh Khang.

Phân chia di sản cho những người cùng hàng thừa kế

Thưa Luật sư!

Luật sư có thể trả lời giúp tôi tình huống này được không? Tôi xin chân thành cảm ơn Luật sư…

Đức và Tài là những người thừa kế hợp pháp di sản của cha. Khi cha mất không để lại di chúc nên khi phân chia tài sản, Đức cho rằng mình là con đẻ nên sẽ được phần di sản lớn hơn Tài là con nuôi. Suy nghĩ của Đức có đúng với quy định của pháp luật không?

Luật sư trả lời: Chào bạn! Tôi xin trả lời tình huống của bạn như sau: Suy nghĩ của Đức là sai. Trên thực tế, việc Đức phân biệt con nuôi và con đẻ cũng là lẽ thường tình. Tuy nhiên, theo quy định của pháp luật, Đức và Tài nằm trong cùng một hàng thừa kế ( hàng thừa kế thứ nhất). Căn cứ vào điểm a, khoản 1, điều 676 BLDS 2014: “a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết”

Theo khoản 2, điều 676 BLDS 2014:

“2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.”

Như vậy Đức và Tài cùng nằm trong hàng thừa kế thứ nhất và sẽ được hưởng phần di sản bằng nhau theo quy định của pháp luật.

Khi nào thì phân chia di sản cho hàng thừa kế thứ ba

Thưa Luật sư!

Luật sư cho tôi hỏi: Tôi là cháu ruột duy nhất của ông Thành, gọi ông bằng bác. Ông Thành mất khi 78 tuổi, không có vợ con, bố mẹ, anh em ruột đều đã mất hết. Tôi không biết di sản ông Thành sẽ do ai thừa hưởng?

Luật sư trả lời:

Bạn là cháu ruột duy nhất của ông Thành, gọi ông bằng bác. Xét thấy ở tình huống của bạn không có người thuộc hàng thừa kế thứ nhất và thứ hai mà chỉ có bạn là người thừa kế thuộc hàng thừa kế thứ ba. Căn cứ vào điểm c, khoản 1 Điều 676 BLDS 2014

“1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột, chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại”

Vậy bạn sẽ là người thừa hưởng di sản của ông Thành để lại theo đúng quy định của pháp luật.

Đối tượng thuộc hàng thừa kế thứ hai.

Thưa Luật sư! Mong Luật sư trả lời giúp tôi tình huống như sau: Anh Nam là cháu nội của ông Hào, sống với ông từ nhỏ. Nhưng khi ông Hào mất, gia đình tiến hành phân chia di sản của ông thì Tòa án xác định anh Nam không thuộc diện được chia vì anh thuộc hàng thừa kế thứ hai. Anh chưa rõ là theo quy định của pháp luật thì những đối tượng nào sẽ thuộc hàng thừa kế thứ hai?

Trả lời: Xin được trả lời tình huống của bạn như sau: Theo quy định của pháp luật, Căn cứ vào điểm b, khoản 1, Điều 676 BLDS 2014

“ 1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;”

Như vậy, ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại sẽ là hàng thừa kế thứ hai theo quy định của pháp luật. Thứ tự hàng thừa kế khi chia di sản sẽ bắt đầu từ hàng thừa kế thứ nhất bao gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết. Nếu như không có hàng thừa kế thứ nhất thì hàng thừa kế thứ hai mới được nhận khối di sản do người chết để lại. Trong trường hợp của bạn có hàng thừa kế thứ nhất, nên Nam thuộc hàng thừa kế thứ hai sẽ không thuộc diện được phân chia di sản.

Thứ tự phân chia di sản thừa kế

Thưa Luật sư!

Một số người dân như tôi thắc mắc chưa rõ quy định của pháp luật trong việc phân chia di sản theo pháp luật , những đối tượng nào thì được chia di sản trước tiên.

Trả lời: Đối với quy định thừa kế di sản theo pháp luật, việc phân chia ra thứ tự hàng thừa kế hết sức quan trọng, nhằm đảm bảo tính đúng đắn và hợp lý. Bởi vì, quan hệ huyết thống gia đình chính là tiêu chí quan trọng nhất để chọn ra người thừa kế. Theo khoản 1, Điều 676 BLDS 2014 quy định về phân chia các hàng thừa kế :

“1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột, chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.”

Như vậy, căn cứ vào điểm a, khoản 1 Điều 676 BLDS 2014 ta thấy, những đối tượng sẽ được chia di sản trước tiên bao gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết; ( hàng thừa kế thứ nhất)

Phân chia phần di sản không được định đoạt trong di chúc

   Thưa Luật sư!

Luật sư cho tôi hỏi. Mẹ tôi mất có để lại di chúc thừa kế. Trong di chúc, có một số tài sản của mẹ tôi không được định đoạt. Gia đình chúng tôi không biết số tài sản mà mẹ tôi không định đoạt trong di chúc sẽ thuộc về ai và phải phân chia như thế nào?

Luật sư trả lời: Dựa theo tình huống, mặc dù mẹ chị có để lại di chúc phân chia di sản, tuy nhiên bà còn một số di sản không được phân chia trong di chúc. Đây được coi là phần di sản không được định đoạt trong di chúc. Tr

Phân chia phần di sản của người từ chối nhận di sản thừa kế

Thưa Luật sư!

Ông Quyền và con trai đầu cùng mất trong một vụ tai nạn giao thông. Trong di chúc lập trước khi mất, ông chia di sản của mình cho hai người con trai, nhưng người con thứ hai đã từ chối nhận di sản mà cha để lại. Con gái của ông Quyền rất băn khoăn không biết trong trường hợp này phần di sản của người con thứ hai có được chia theo pháp luật không?

Trả lời: Dựa theo tình huống, di sản của ông Quyền được chia cho hai người con trai ( di chúc của ông Quyền lập trước khi mất). Tuy nhiên, người con trai đầu mất trong một vụ tai nạn giao thông cùng với ông Quyền ( tức là hai cha con mất trong cùng một thời điểm ), còn người con thứ hai đã từ chối nhận di sản mà ông Quyền để lại.

Trường hợp này sẽ phải căn cứ vào điểm c, d khoản 1, Điều 675:

 “Điều 675. Những trường hợp thừa kế theo pháp luật

1. Thừa kế theo pháp luật được áp dụng trong những trường hợp sau đây:

c) Những người thừa kế theo di chúc đều chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; cơ quan, tổ chức được hưởng thừa kế theo di chúc không còn vào thời điểm mở thừa kế;

d) Những người được chỉ định làm người thừa kế theo di chúc mà không có quyền hưởng di sản hoặc từ chối quyền nhận di sản”.

Như vậy, khi người con thứ hai từ chối nhận di sản thừa kế của cha mình, phần di sản đó sẽ được chia theo pháp luật. ( Thừa kế theo pháp luật)

Di chúc không hợp pháp

Thưa Luật sư!

Luật sư cho tôi hỏi, bố tôi mất có để lại di chúc, sau khi mở thừa kế, mọi người trong gia đình tôi phát hiện di chúc của bố tôi do viết quá lâu đã bị mục nát, không thể xác định được nội dung. Chúng tôi rất băn khoăn không biết trong trường hợp này di sản của bố tôi sẽ phải phân chia như thế nào?

Luật sư trả lời: Mặc dù bố của chị có để lại di chúc, tuy nhiên, vì di chúc của ông viết quá lâu đã bị mục nát, không thể xác định được nội dung. Như vậy, di chúc này không đảm bảo được tính hợp pháp. Trường hợp này sẽ phải căn cứ vào điểm b, khoản 1 Điều 675 BLDS 2014:

“ Điều 675. Những trường hợp thừa kế theo pháp luật

1. Thừa kế theo pháp luật được áp dụng trong những trường hợp sau đây:

b) Di chúc không hợp pháp; ”

Trường hợp trên sẽ phải phân chia di sản theo pháp luật ( Thừa kế theo pháp luật)

Chào bán thêm cổ phần

Câu hỏi 67: Nếu phát hành thêm cổ phần thì hình thức như nào? có mấy hình thức?

Theo Khoản 1 Điều 11 Luật chứng khoán 2006:

Hình thức chào bán chứng khoán ra công chúng bao gồm chào bán chứng khoán lần đầu ra công chúng, chào bán thêm cổ phần hoặc quyền mua cổ phần ra công chúng và các hình thức khác.

Theo quy định tại Điều 6 Luật chứng khoán 2006:

12. Chào bán chứng khoán ra công chúng là việc chào bán chứng khoán theo một trong các phương thức sau đây:

a) Thông qua phương tiện thông tin đại chúng, kể cả Internet;

b) Chào bán chứng khoán cho từ một trăm nhà đầu tư trở lên, không kể nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp;

c) Chào bán cho một số lượng nhà đầu tư không xác định

Đăng kí giấy phép sàn giao dịch

Câu hỏi : (vLance.vn) Có phải đăng ký giấy phép sàn giao dịch cho vLance.vn ko? Thực hiện ntn?

Trả lời:

Tất cả các website thương mại điện tử mà có diễn ra quá trình trao đổi, mua bán hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ trên đó đều phải đăng ký thành lập sàn giao dịch thương mại điện tử

Trình tự xin giấy phép:

Doanh nghiệp thực hiện theo các bước sau:

1. Doanh nghiệp, tổ chức đăng nhập vào website của Bộ Công Thương để đăng ký đăng ký hồ sơ online.

2. Trong vòng 3 ngày (tính theo ngày làm việc) Bộ Công Thương sẽ tiến hành kiểm tra và duyệt hồ sơ online, sau đó sẽ có thông báo cụ thể cho đương đương với các trường hợp sau:

+ Thông báo xác nhận là  hồ sơ đầy đủ và hợp lệ.

+ Hồ sơ còn thiếu và yêu cầu được bổ sung thêm.

+ Từ chối việc xác nhận đăng ký trong trường hợp cá nhân, tổ chức không đáp ứng đủ các yêu cầu theo quy định.

3. Sau khi nhận được thông báo như mục 2 thương nhân, tổ chức phải gửi hồ sơ đăng ký bằng bản giấy cho Bộ Công Thương.

4. Sau khi nhận được bộ hồ sơ bằng bản giấy,  Bộ Công Thương làm thủ tục xác nhận đăng ký.

Căn cứ xác lập quyền sở hữu trí tuệ

Câu hỏi: Căn cứ xác lập, xây dựng quyền sở hữu trí tuệ và công nghệ như thế nào?

Theo Điều 6 Luật Sở hữu trí tuệ Việt Nam 2005, căn cứ xác lập quyền sở hữu trí tuệ được quy định như sau:

“Điều 6. Căn cứ phát sinh, xác lập quyền sở hữu trí tuệ

1. Quyền tác giả phát sinh kể từ khi tác phẩm được sáng tạo và được thể hiện dưới một hình thức vật chất nhất định, không phân biệt nội dung, chất lượng, hình thức, phương tiện, ngôn ngữ, đã công bố hay chưa công bố, đã đăng ký hay chưa đăng ký.

2. Quyền liên quan phát sinh kể từ khi cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng, tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hoá được định hình hoặc thực hiện mà không gây phương hại đến quyền tác giả.

3. Quyền sở hữu công nghiệp được xác lập như sau:

a) Quyền sở hữu công nghiệp đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý được xác lập trên cơ sở quyết định cấp văn bằng bảo hộ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo thủ tục đăng ký quy định tại Luật này hoặc công nhận đăng ký quốc tế theo quy định của điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; đối với nhãn hiệu nổi tiếng, quyền sở hữu được xác lập trên cơ sở sử dụng, không phụ thuộc vào thủ tục đăng ký;

b) Quyền sở hữu công nghiệp đối với tên thương mại được xác lập trên cơ sở sử dụng hợp pháp tên thương mại đó;

c) Quyền sở hữu công nghiệp đối với bí mật kinh doanh được xác lập trên cơ sở có được một cách hợp pháp bí mật kinh doanh và thực hiện việc bảo mật bí mật kinh doanh đó;

d) Quyền chống cạnh tranh không lành mạnh được xác lập trên cơ sở hoạt động cạnh tranh trong kinh doanh.

4. Quyền đối với giống cây trồng được xác lập trên cơ sở quyết định cấp Bằng bảo hộ giống cây trồng của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo thủ tục đăng ký quy định tại Luật này.”