Gia hạn bằng độc quyền Sáng chế/Giải pháp hữu ích

SBLAW với các luật sư sáng chế nhiều kinh nghiệm, sẵn sàng hỗ trợ khách hàng tiến hành gia hạn bằng độc quyền sáng chế/Giải pháp hữu ích tại Việt Nam.

Theo quy định của luật sở hứu trí tuệ, văn bằng độc quyền sáng chế là chứng cứ pháp lý bảo vệ quyền sở hữu đối với sáng chế, là cơ sở để chủ sở hữu quyền khai thác khía cạnh thương mại của sáng chế.

Thời hạn bảo hộ sáng chế là 20 năm và hằng năm chủ sở hữu quyền phải nộp phí để duy trì hiệu lực của bằng sáng chế.

Bằng sáng chế sẽ hết hiệu lực khi có sự sơ suất không theo dõi và để quá hạn nộp phí duy trì hiệu lực cho bằng sáng chế.

SBLAW sẵn sàng tiến hành các thủ tục cần thiết với Cục sở hữu trí tuệ (NOIP) để duy trì hiệu lực bằng độc quyền Sáng chế/Giải pháp hữu ích cho khách hàng.

Khi sử dụng dịch vụ sở hữu trí tuệ của chúng tôi, khách hàng sẽ có những lợi ích sau:

– Đội ngũ luật sư chuyên nghiệp, tận tâm.

– Tư vấn và tiến hành thủ tục đơn giản, thuận tiện, tiết kiệm thời gian với chi phí cạnh tranh trên thị trường.

Quý khách chỉ cần vui lòng cung cấp cho SBLAW các tài liệu sau:

1- Thư lệnh duy trì hiệu lực cho bằng độc quyền Sáng chế/GPHI

2- Lệ phí gia hạn (bao gồm phí duy trì hiệu lực và phí dịch vụ)

– Được đại diện theo dõi hồ sơ duy trì hiệu lực bằng độc quyền Sáng chế/GPHI và nhắc kịp thời mỗi khi sắp tới hạn nộp lệ phí duy trì hiệu lực cho năm tiếp theo

– Được đại diện trực tiếp trao đổi với NOIP về các vấn đề có liên quan

– Đại diện thực hiện tất cả các công việc khác có liên quan tới sáng chế

Gia hạn hiệu lực văn bằng bảo hộ nhãn hiệu

SBLAW là một đại diện sở hữu trí tuệ, cung cấp dịch vụ sở hữu trí tuệ một cách toàn diện tại Việt Nam và quốc tế trong đó có dịch vụ gia hạn hiệu lực văn bằng bảo hộ nhãn hiệu.

1. Sự cần thiết phải gia hạn hiệu lực Văn bằng bảo hộ nhãn hiệu.

Theo Luật sở hữu trí tuệ Việt Nam, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực trên toàn bộ lãnh thổ Việt Nam và có hiệu lực từ ngày cấp và kéo dài đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn.

Nếu chủ sở hữu nhãn hiệu muốn nhãn hiệu tiếp tục được bảo hộ khi hết hạn, bạn phải làm các thủ tục để gia hạn đăng ký nhãn hiệu tại Cục sở hữu trí tuệ Việt Nam (NOIP).
2. Thủ tục pháp lý để gia hạn hiệu lực văn bằng bảo hộ nhãn hiệu

Theo quy định của mục a và b, điểm 20.4, Thông tư 01/2007/TT-BKHCN thì thủ tục gia hạn được quy định như sau:

– Để được gia hạn hiệu lực nhãn hiệu, trong vòng 6 tháng trước ngày hết hạn, chủ văn bằng phải nộp đơn yêu cầu gia hạn và nộp lệ phí gia hạn văn bằng với NOIP.

– Đơn yêu cầu gia hạn nhãn hiệu có thể nộp muộn hơn thời hạn quy định nêu trên nhưng không vượt quá 6 tháng kể từ ngày Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu hết hiệu lực và chủ Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu phải nộp lệ phí gia hạn cộng với 10% lệ phí gia hạn cho mỗi tháng nộp muộn.

3. Hồ sơ pháp lý nhằm Gia hạn văn bằng bảo hộ 

Để gia hạn bảo hộ cho nhãn hiệu, chủ đơn nhãn hiệu cần chuẩn bị đầy đủ các hồ sơ pháp lý như sau:

– Tờ khai yêu cầu gia hạn hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu
– Bản gốc giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu (trường hợp yêu cầu ghi nhận việc gia hạn vào Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu);
– Giấy uỷ quyền (theo mẫu của SBLAW);
– Chứng từ nộp lệ phí gia hạn, công bố quyết định gia hạn và đăng bạ quyết định gia hạn Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu theo quy định.

4. Lệ phí và phí luật sư

Căn cứ theo Thông tư số 132/2004/TT – BTC của Bộ tài chính về lệ phí trong sở hữu công nghiệp thì lệ phí gia hạn hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu được quy định cụ thể như sau:
– Lệ phí gia hạn hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu cho mỗi nhóm sản phẩm dịch vụ: 450.000 đồng
– Lệ phí gia hạn hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu cho mỗi tháng nộp muộn: 10% lệ phí gia hạn
– Lệ phí luật sư sẽ được thông báo cho khách hàng khi tiến hành ký hợp đồng.

5. Dịch vụ luật sư sở hữu trí tuệ của SBLAW

Văn bằng bảo hộ  nhãn hiệu là công cụ hữu ích giúp bảo vệ thương hiệu của doanh nghiệp và chủ thể quyền. Tuy nhiên, thời hạn bảo hộ chỉ là 10 năm và có thể gia hạn nhiều lần, mỗi lần 10 năm.

Vì vậy, để an tâm trong kinh doanh, khi nhãn hiệu sắp hết hạn, doanh nghiệp cần liên hệ với luật sư để được tư vấn về thủ tục.

Lợi ích khi sử dụng dịch vụ Gia hạn nhãn hiệu của SBLAW:

– Tư vấn và tiến hành thủ tục, soạn thảo hồ sơ gia hạn đơn giản, thuận tiện, hiệu quả với chi phí hợp lý.

Doanh nghiệp cần cung cấp cho chúng tôi các tài liệu sau:
1- Giấy ủy quyền (theo mẫu SBLAW)
2- Bản gốc của Giấy chứng nhận đăng kí Nhãn hiệu hàng hóa
3- Lệ phí gia hạn

Xử lý vi phạm sáng chế tại Việt Nam

SBLAW là một đại diện sở hữu trí tuệ có uy tín, với nhiều luật sư sở hữu trí tuệ giỏi, có thể hỗ trợ khách hàng trong việc xử lý vi phạm sáng chế tại Việt Nam.

Khác với việc xử lý vi phạm về nhãn hiệu, quá tình xử lý vi phạm sáng chế là thủ tục pháp lý phức tạp, bao gồm các công việc như thẩm định về hành vi xâm phạm sáng chế của bên vi phạm, tiến hành điều tra hành vi xâm phạm, tổ chức đánh giá về tính chất và mức độ vi phạm, tiến hành thu thập và lưu giữ chứng cứ về hành vi xâm phạm, lựa chọn thủ tục pháp lý phù hợp với từng vụ việc cụ thể.

Đây là những công việc vô cùng phức tạp, đòi hỏi các trình độ chuyên môn sâu về kỹ thuật và chuyên môn sâu về luật pháp, vì vậy, chủ sở hữu sáng chế nên tiến hành ủy quyền cho các luật sư sở hữu trí tuệ để tiến hành các thủ tục xử lý vi phạm sáng chế một cách nhanh chóng, kịp thời và đạt hiệu quả cao.

Dịch vụ pháp lý xử lý vi phạm quyền sáng chế do luật sư của SBLAW cung cấp cho khách hàng gồm các công việc cụ thể sau:

– Tiến hành làm việc và hỗ trợ các cơ quan chức năng ( như Cảnh sát kinh tế, Cục Sở hữu trí tuệ, Quản lý thị trường, tòa án, trọng tài,..) để thực hiện xử lý vi phạm đối với sáng chế.

– Gửi thư cảnh báo (Warning letter) để yêu cầu người vi phạm chấm dứt hành vi vi phạm

– Phối hợp và yêu cầu các cơ quan chức năng giải quyết vụ việc.

– Tham gia bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của chủ sở hữu sáng chế trước Tòa án và trọng tài

Xử lý vi phạm nhãn hiệu tại Việt Nam

Khi doanh nghiệp, cá nhân và chủ thể quyền có thương hiệu và nhãn hiệu bị bên thứ 3 vi phạm như hành vi làm hàng giả, hàng kém chất lượng, hàng nhái, chủ thể quyền cần có sự hỗ trợ của luật sư sở hữu trí tuệ, SBLAW có đủ năng lực và kinh nghiệm giúp khách hàng tiến hành xử lý các hành vi vi phạm.

1. Chủ nhãn hiệu cung cấp cho luật sư những tài liệu sau: 

Để có thể xử lý hành vi vi phạm quyền đối với nhãn hiệu bị vi phạm, chủ thể quyền cần cung cấp cho luật sư các tài liệu sau đây:

– Ba (03) bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu do Cục sở hữu trí tuệ cấp;

– Ba (03) bản gốc Giấy ủy quyền cho luật sư (theo mẫu của SBLAW);

– Ba (03) mẫu sản phẩm vi phạm/giả mạo và ba (03) mẫu sản phẩm thật của chủ thể quyền;

– Hóa đơn bán hàng của chủ thể bị nghi ngờ xâm phạm và các tài liệu chứng minh quá trình bán hàng;

– Các thông tin cụ thể về bên bị nghi ngờ xâm phạm (tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh sản phẩm mang dấu hiệu xâm phạm);

– Bảng phân tích phân biệt sự khác nhau giữa sản phẩm thật với sản phẩm vi phạm/giả mạo; và

– Bản cam kết chịu trách nhiệm về việc xác nhận hàng hóa giả mạo và bồi thường thiệt hại

2. Quy trình xử lý vi phạm nhãn hiệu

Để có thể thực hiện việc xử lý hành vi xâm phạm nhãn hiệu, trước tiên Khách hàng cần yêu cầu Viện khoa học sở hữu trí tuệ thuộc Bộ Khoa học và công nghệ (VIPRI) thực hiện việc giám định vi phạm để đánh giá liệu dấu hiệu vi phạm trên các sản phẩm có bị coi là yếu tố xâm phạm quyền/giả mạo đối với nhãn hiệu  đã đăng ký hay không?

Thời gian để thực hiện việc giám định nằm trong khoảng từ 8-10 ngày làm việc kể từ ngày nộp đơn và SBLAW có thể hỗ trợ khách hàng thực hiện thủ tục này.

Trong trường hợp VIPRI kết luận dấu hiệu vi phạm bị coi là yếu tố xâm phạm quyền/giả mạo đối với nhãn hiệu của chủ thể quyền thì khả năng xử lý thành công vụ việc này là cao, đây là một trong những cơ sở và chứng cứ để cơ quan chức năng xem xét xử lý.

Chúng tôi lưu ý rằng, việc giám định là không bắt buộc nhưng kết luận giám định là một trong những nguồn chứng cứ quan trọng mà cơ quan nhà nước có thẩm quyền như thanh tra, quản lý thị trường căn cứ vào vào để giải quyết vụ việc một cách nhanh chóng và chính xác.

Theo kinh nghiệm của chúng tôi, trong thực tế nếu đơn yêu cầu xử lý vi phạm không có kết luận giám định thì cơ quan có thẩm quyền thường sẽ từ chối nhận đơn hoặc không thực hiện việc kiểm tra cho đến khi có kết luận giám định.

Sau khi có kết luận giám định, Khách hàng có thể yêu cầu các cơ quan có thẩm quyền thụ lý và xử lý vụ việc.

Tùy theo tính chất phức tạp của vụ việc mà các cơ quan có thẩm quyền sẽ xử lý vụ việc (tính từ lúc tiếp nhận đơn yêu cầu đến lúc ra quyết định xử lý hành chính – nếu có) trong khoảng thời gian từ 3-6 tháng hoặc lâu hơn.

3. Các công việc của luật sư

– Tư vấn ban đầu về vấn đề xử lý vi phạm.

– Tư vấn về quy trình thu thập và xử lý chứng cứ

– Tiến hành điều tra và tiến hành giám định vi phạm

– Tiến hành gửi thư cảnh báo vi phạm

– Tiến hành đàm phán với bên vi phạm về bồi thường thiệt hại.

– Tiến hành làm việc với cơ quan chức năng như tòa án, trọng tài, thanh tra, quản lý thị trường để xử lý triệt để vi phạm.

Điều kiện để được hưởng cổ tức.

Tang-von-dieu-le-cho-doanh-nghiep

Câu hỏi:   Điều luật nào áp dụng cho các thành viên liên quan chỉ được hưởng cố tức mà không được hưởng cố phần?

Trả lời:

Theo quy định tại Khoản 9 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2005: Cổ tức là khoản lợi nhuận ròng được trả cho mỗi cổ phần bằng tiền mặt hoặc bằng tài sản khác từ nguồn lợi nhuận còn lại của công ty sau khi đã thực hiện nghĩa vụ về tài chính.

Do đó, một thành viên của công ty cổ phần chỉ được hưởng cổ tức khi sở hữu cổ phần trong công ty. Nếu không có cổ phần thì sẽ không được hưởng cổ tức

Thủ tục trở thành đại diện pháp nhân của công ty

Thủ tục trở thành đại diện pháp nhân của công ty
Thủ tục trở thành đại diện pháp nhân của công ty

Câu hỏi : Do e ngại việc không được xuất hoá đơn GTGT khấu trừ trực tiếp, tôi có ý định lấy lại một công ty đã có 5 năm tuổi. Thủ tục để tôi trở thành đại diện pháp nhân của công ty đó là gì?

Trả lời:

Thủ tục để bạn trở thành đại diện pháp nhân của Công ty đó như sau:

1. Hồ sơ pháp lý bán doanh nghiệp bao gồm:

– Thông báo thay đổi chủ doanh nghiệp tư nhân có chữ ký của người bán và người mua;

– Bản sao hợp lệ một trong những giấy tờ chứng thực cán nhân của người mua;

– Hợp đồng mua bán doanh nghiệp và các giấy tờ chứng minh hoàn tất việc chuyển nhượng doanh nghiệp

tư nhân

2. Hồ sơ pháp lý mua doanh nghiệp gồm:

Người mua doanh nghiệp tư nhân phải tiến hành đăng kí kih doanh lại, hồ sơ gồm:

– Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp theo mẫu thống nhất do cơ quan đăng kí kinh doanh có thẩm quyền quy định;

– Bản sao hợp lệ giấy chứng minh nhân dân, hộ chiếu hoặc giấy tờ chứng thực cá nhân khác của chủ doanh nghiệp tư nhân;

– Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đối với doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có vốn pháp định;

– Bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của một hoặc một số cá nhân theo quy định đối với doanh

nghiệp tư nhân kinh doanh các ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có chứng chỉ hành nghề.

3. Số lượng hồ sơ:

01 bộ

4. Cơ quan giải quyết.

Cơ quan đăng kí kinh doanh thuộc Sở kế hoạch và đầu tư nơi doanh nghiệp đăng kí

5. Cơ sở pháp lý của thủ tục:

– Luật doanh nghiệp 2005.

– Nghị định số 43/2010/NĐ-CP của Chính phủ về đăng ký kinh doanh.

– Thông tư số 14/2010/TT-BKH ngày 4/6/2010 về hướng dẫn một số nội dung về hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Nghị định.

Thủ tục mua lại cổ phần của công ty

Câu hỏi: Tôi đã lập công ty cổ phần, và đã xác định số cổ phần của các cổ đông trong công ty, nay có nhà đầu tư khác muốn mua cổ phần công ty tôi thì phải làm thế nào?

Trả lời:

Căn cứ vào khoản 3 Điều 13 Luật Doanh nghiệp Việt Nam 2005, sửa đổi bổ sung năm 2009 quy định rằng “3. Tổ chức, cá nhân có quyền mua cổ phần của công ty cổ phần, góp vốn vào công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh theo quy định của Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này.”. Theo đó, điều 4 Luật Doanh nghiệp 2005 quy định

“4. Tổ chức, cá nhân sau đây không được mua cổ phần của công ty cổ phần, góp vốn vào công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh theo quy định của Luật này:

a) Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam sử dụng tài sản nhà nước góp vốn vào doanh nghiệp để thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;

b) Các đối tượng không được góp vốn vào doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức.”

Thủ tục chuyển nhượng cổ phần trong công ty cổ phần được quy định như sau:

1. Đối với cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập:

  • Các bên liên quan ký kết và thực hiện hợp đồng chuyển nhượng cổ phần.
  • Tiến hành lập biên bản xác nhận về việc đã hoàn thành thủ tục chuyển nhượng cổ phần.
  • Tổ chức cuộc họp Đại Hội đồng cổ đông để thông qua việc chuyển nhượng cổ phần.
  • Tiến hành chỉnh sửa, bổ sung thông tin trong Sổ đăng ký cổ đông của công ty.
  • Tiến hành đăng ký thay đổi cổ đông sáng lập theo quy định.

2. Đối với cổ phần phổ thông của cổ đông phổ thông:

  • Các bên liên quan ký kết và thực hiện hợp đồng chuyển nhượng cổ phần.
  • Tiến hành lập biên bản xác nhận về việc đã hoàn thành thủ tục chuyển nhượng cổ phần.
  • Tiến hành chỉnh sửa, bổ sung thông tin trong Sổ đăng ký cổ đông.
  • Tiến hành đăng ký cổ đông sở hữu từ 5% tổng số cổ phần trở lên với Cơ quan đăng ký kinh doanh (nếu có).

Đăng ký bản quyền sở hữu trí tuệ ngay từ đầu

Thủ tục trở thành đại diện pháp nhân của công ty
Thủ tục trở thành đại diện pháp nhân của công ty

Câu  1: Với sản phẩm của tôi là Appdaily.vn sẽ triển khai thị trường trong nước trước khi mở rộng ra thị trường nước ngoài( Ví dụ Đông Nam Á) thì tôi có nên đăng ký bản quyền sở hữu trí tuệ ngay từ đầu không?

Trả lời:

Theo tôi, phía công ty nên đăng ký bản quyền sở hữu trí tuệ ngay từ đầu để tránh việc các công ty khác đăng ký nhãn hiệu tương tự trước đó. Đăng ký sở hữu trí tuệ (SHTT) để khẳng định quyền tác giả, quyền liên quan đến quyền tác giả và quyền sở hữu công nghiệp.

Hồ sơ, thủ tục đăng ký nhãn hiệu Appdaily.vn như sau:

Đơn yêu cầu cấp giấy chứng nhận nhãn hiệu hàng hóa:

3 bản tờ khai yêu cầu cấp giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu hàng hóa (làm theo mẫu);

15 bản mẫu nhãn hiệu;

1 bản sao tài liệu xác nhận quyền kinh doanh hợp pháp; 1 bản tài liệu xác nhận quyền nộp đơn hợp pháp, nếu người nộp đơn thụ hưởng quyền nộp đơn của người khác (chứng nhận thừa kế, chứng nhận hoặc thỏa thuận chuyển giao quyền nộp đơn, kể cả đơn đã nộp; hợp đồng giao việc hoặc hợp đồng lao động…); 1 bản qui chế sử dụng nhãn hiệu nếu nhãn hiệu yêu cầu bảo hộ là nhãn hiệu tập thể;

1 bản sao đơn đầu tiên hoặc giấy chứng nhận trưng bày triển lãm nếu trong đơn có yêu cầu hưởng quyền ưu tiên theo điều ước quốc tế;

1 bản tài liệu xác nhận về xuất xứ, giải thưởng, huy chương nếu nhãn hiệu chứa đựng các thông tin đó;

1 bản giấy phép của cơ quan có thẩm quyền, nếu trên nhãn hiệu có sử dụng các biểu tượng, tên riêng…;

1 bản chứng từ nộp lệ phí.

Về thủ tục đăng ký nhãn hiệu, mời Quý vị xem thêm phần tư vấn của luật sư Nguyễn Thanh Hà trên truyền hình:

Trách nhiệm của cổ đông sáng lập trong trường hợp vi phạm pháp luật

Câu hỏi: Trong trường hợp đồng sáng lập đem bán tài sản của công ty thì chế tài xử phạt như thế nào?

Trả lời:

Theo quy định tại Điều 80 Luật doanh nghiệp 2005.

Cổ đông phổ thông phải chịu trách nhiệm cá nhân khi nhân danh công ty dưới mọi hình thức để thực hiện một trong các hành vi sau đây:

a) Vi phạm pháp luật;

b) Tiến hành kinh doanh và các giao dịch khác để tư lợi hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác;

c) Thanh toán các khoản nợ chưa đến hạn trước nguy cơ tài chính có thể xảy ra đối với công ty.

Như vậy, nếu đồng sáng lập bán tài sản của công ty dưới danh nghĩa của công ty thuộc các trường hợp trên thì sẽ phải chịu trách nhiệm cá nhân trước pháp luật.

Các hình thức chào bán thêm cổ phần

Câu hỏi 67: Nếu phát hành thêm cổ phần thì hình thức như nào? có mấy hình thức?

Theo Khoản 1 Điều 11 Luật chứng khoán 2006:

Hình thức chào bán chứng khoán ra công chúng bao gồm chào bán chứng khoán lần đầu ra công chúng, chào bán thêm cổ phần hoặc quyền mua cổ phần ra công chúng và các hình thức khác.

Theo quy định tại Điều 6 Luật chứng khoán 2006:

12. Chào bán chứng khoán ra công chúng là việc chào bán chứng khoán theo một trong các phương thức sau đây:

a) Thông qua phương tiện thông tin đại chúng, kể cả Internet;

b) Chào bán chứng khoán cho từ một trăm nhà đầu tư trở lên, không kể nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp;

c) Chào bán cho một số lượng nhà đầu tư không xác định

Phân chia di sản khi người thừa kế cùng hàng đã thành thai

Thưa Luật sư:

Luật sư trả lời giúp tôi tình huống này! Xin chân thành cảm ơn Luật sư..

Một số người trong gia đình anh Bắc thắc mắc không biết là tại thời điểm phân chia di sản do anh để lại, vợ anh đã mang thai 8 tháng thì có phải chia một phần di sản cho người con chưa sinh ra của anh không, vì khi anh mất không để lại di chúc?

Luật sư trả lời: Xin được trả lời câu hỏi của bạn như sau: Theo quy đinh của pháp luật, căn cứ vào khoản 1 Điều 685 BLDS 2014:

Điều 685. Phân chia di sản theo pháp luật

1. Khi phân chia di sản nếu có người thừa kế cùng hàng đã thành thai nhưng chưa sinh ra thì phải dành lại một phần di sản bằng phần mà người thừa kế khác được hưởng, để nếu người thừa kế đó còn sống khi sinh ra, được hưởng; nếu chết trước khi sinh ra thì những người thừa kế khác được hưởng.”

Như vậy, theo quy định của pháp luật mặc dù con của anh Bắc đang là một bào thai 8 tháng tuổi nhưng con anh Bắc vẫn có quyền được hưởng một phần di sản. Phải để lại một phần di sản bằng với phần những người thừa kế được hưởng.

 

Phân chia di sản theo tỷ lệ đối với tổng giá trị khối di sản

Thủ tục trở thành đại diện pháp nhân của công ty
Thủ tục trở thành đại diện pháp nhân của công ty

Thưa Luật sư:

Mẹ tôi mất đi để lại di chúc cho hai chị em tôi , theo đó mỗi người được hưởng một nửa giá trị di sản. Vào thời điểm chia di sản, do giá thị trường tăng nên toàn bộ khối di sản trên cũng tăng giá trị, hai chị em tôi không biết phải phân chia phần giá trị tăng thêm như thế nào?

Trả lời: Tôi xin trả lời câu hỏi của bạn như sau:  Dựa theo tình huống của bạn, di chúc mà mẹ bạn để lại chỉ xác định phân chia di sản cho hai chị em theo tỷ lệ đối với tổng giá trị khối di sản ( một nửa giá trị di sản ). Vào thời điểm chia di sản , giá trị toàn bộ khối di sản trên tăng giá trị do giá thị trường tăng. Vì  giá trị tài sản phân chia được xác định vào thời điểm chia di sản. Nên phần giá trị tăng thêm sẽ phải chia đôi cho hai chị em. Căn cứ vào khoản 3, Điều 684 BLDS 2014

3. Trong trường hợp di chúc chỉ xác định phân chia di sản theo tỷ lệ đối với tổng giá trị khối di sản thì tỷ lệ này được tính trên giá trị khối di sản đang còn vào thời điểm phân chia di sản.”