Nhân sự để mở phòng khám tại Việt Nam đối với doanh nghiệp vốn đầu tư nước ngoài

Chủ đầu tư bàn giao căn hộ chênh lệch diện tích: Người mua phải làm gì?

Câu hỏi: Mình là Hương. Bên mình (trụ sở tại Nhật) đang có kế hoạch mở phòng khám nha khoa tại Việt Nam. Qúy công ty có thể tư vấn giúp mình yêu cầu về nhân sự để mở phòng khám tại Việt Nam đối với doanh nghiệp vốn đầu tư nước ngoài được không?

Luật sư tư vấn:

Công ty Luật TNHH SB LAW cảm ơn bạn đã quan tâm đến dịch vụ tư vấn pháp luật của chúng tôi. Liên quan đến thắc mắc của bạn, chúng tôi xin tư vấn như sau:

I-Về nhân sự của phòng khám chuyên khoa:

Nhân sự của phòng khám chuyên khoa tại Nghị định 109/2016/NĐ-CP được quy định như sau:

–                 Người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật của phòng khám chuyên khoa phải là bác sỹ có chứng chỉ hành nghề phù hợp với chuyên khoa mà phòng khám đăng ký và có thời gian khám bệnh, chữa bệnh ít nhất là 54 tháng tại chuyên khoa đó;

–                 Ngoài người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật của phòng khám chuyên khoa, các đối tượng khác làm việc trong phòng khám chuyên khoa nếu có thực hiện việc khám bệnh, chữa bệnh thì phải có chứng chỉ hành nghề và chỉ được thực hiện việc khám bệnh, chữa bệnh trong phạm vi công việc được phân công. Việc phân công phải phù hợp với phạm vi hoạt động chuyên môn được ghi trong chứng chỉ hành nghề của người đó;

II- Về chứng chỉ hành nghề của người nước ngoài:

A- Điều kiện để được cấp chứng chỉ hành nghề:

1. Có một trong các văn bằng, giấy chứng nhận sau đây phù hợp với hình thức hành nghề khám bệnh, chữa bệnh:

a)             Văn bằng chuyên môn liên quan đến y tế được cấp hoặc công nhận tại Việt Nam;

b)             Giấy chứng nhận là lương y;

c)             Giấy chứng nhận là người có bài thuốc gia truyền hoặc có phương pháp chữa bệnh gia truyền.

2. Có văn bản xác nhận quá trình thực hành, trừ trường hợp là lương y, người có bài thuốc gia truyền hoặc có phương pháp chữa bệnh gia truyền.

3. Có giấy chứng nhận đủ sức khỏe để hành nghề khám bệnh, chữa bệnh.

4. Không thuộc trường hợp đang trong thời gian bị cấm hành nghề, cấm làm công việc liên quan đến chuyên môn y, dược theo bản án, quyết định của Tòa án; đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang trong thời gian chấp hành bản án hình sự, quyết định hình sự của tòa án hoặc quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh; đang trong thời gian bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên có liên quan đến chuyên môn khám bệnh, chữa bệnh; mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự.

5. Đáp ứng yêu cầu về việc sử dụng ngôn ngữ trong khám, chữa bệnh:

–                 Người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài trực tiếp khám bệnh, chữa bệnh cho người Việt Nam phải biết tiếng Việt thành thạo; trường hợp không biết tiếng Việt thành thạo thì phải đăng ký ngôn ngữ sử dụng và có người phiên dịch.

–                 Việc chỉ định điều trị, kê đơn thuốc phải ghi bằng tiếng Việt; trường hợp người hành nghề không biết tiếng Việt thành thạo thì việc chỉ định điều trị, kê đơn thuốc phải ghi bằng ngôn ngữ mà người hành nghề đã đăng ký sử dụng và người phiên dịch phải dịch sang tiếng Việt.

–                 Người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài trực tiếp khám bệnh, chữa bệnh cho người Việt Nam được xác định là biết tiếng Việt thành thạo và người được xác định là đủ trình độ phiên dịch trong khám bệnh, chữa bệnh khi được cơ sở đào tạo chuyên ngành y do Bộ trưởng Bộ Y tế chỉ định kiểm tra và công nhận. Bộ trưởng Bộ Y tế quy định chi tiết về tiêu chí để công nhận biết tiếng Việt thành thạo hoặc đủ trình độ phiên dịch trong khám bệnh, chữa bệnh.

–                 Người phiên dịch phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của nội dung phiên dịch trong khám bệnh, chữa bệnh.

6. Có lý lịch tư pháp

7. Có giấy phép lao động

B- Điều kiện để được công nhận biết tiếng Việt thành thạo

Cơ sở giáo dục được kiểm tra và công nhận biết tiếng Việt thành thạo hoặc sử dụng thành thạo ngôn ngữ khác hoặc đủ trình độ phiên dịch trong khám bệnh, chữa bệnh khi có đủ các điều kiện sau đây:

1. Là trường đại học chuyên ngành y của Việt Nam.

2. Có khoa hoặc bộ môn ngoại ngữ của một trong các ngôn ngữ sau đây: Anh, Pháp, Nga, Trung Quốc, Nhật Bản và Hàn Quốc.

3. Có ngân hàng đề thi để kiểm tra và công nhận biết tiếng Việt thành thạo hoặc sử dụng thành thạo ngôn ngữ khác hoặc đủ trình độ phiên dịch trong khám bệnh, chữa bệnh.

Tóm lại, nhân sự của phòng khám chuyên khoa nếu có tham gia khám, chữa bệnh đều phải được cấp chứng chỉ hành nghề và chỉ được thực hiện việc khám chữa bệnh trong phạm vi công việc được phân công.

Trong chương trình Luật sư doanh nghiệp của kênh VITV, luật sư Nguyễn Thanh Hà, luật sư điều hành của S&B Law sẽ trả lời biên tập viên Thành Phương về các vấn đề xoay quanh việc thành lập doanh nghiêp trong nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam. Mời quý vị đón xem:

Thời hạn giải quyết ly hôn là bao lâu?

Câu hỏi: Bây giờ tôi muốn ly hôn đơn phương nhưng không biết thời gian để giải quyết ly hôn là bao nhiêu lâu?

Luật sư tư vấn:

Công ty Luật TNHH SB LAW cảm ơn bạn đã quan tâm đến dịch vụ tư vấn pháp luật của chúng tôi.  Liên quan đến thắc mắc của bạn, chúng tôi xin tư vấn như sau:

Theo Điều 476 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 thì:

a) Phiên họp hòa giải phải được mở sớm nhất là 06 tháng và chậm nhất là 08 tháng, kể từ ngày ra văn bản thông báo thụ lý vụ án. Ngày mở lại phiên họp hòa giải (nếu có) được ấn định cách ngày mở phiên họp hòa giải chậm nhất là 01 tháng;

b) Phiên tòa phải được mở sớm nhất là 09 tháng và chậm nhất là 12 tháng, kể từ ngày ra văn bản thông báo thụ lý vụ án. Ngày mở lại phiên tòa (nếu có) được ấn định cách ngày mở phiên tòa chậm nhất là 01 tháng, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 477 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015”.

Thời gian trên còn chưa xác nhận đến thủ tục ủy thác tư pháp (nếu có), thời hạn xem xét giấy tờ, văn bản cơ quan có thẩm quyền nước ngoài, thời hạn xét xử giải quyết vụ án dân sự, …

Điều 203 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 quy định:

1.Thời hạn chuẩn bị xét xử các loại vụ án, trừ các vụ án được xét xử theo thủ tục rút gọn hoặc vụ án có yếu tố nước ngoài, được quy định như sau:

a) Đối với các vụ án quy định tại Điều 26 và Điều 28 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015thì thời hạn là 04 tháng, kể từ ngày thụ lý vụ án; …”.

Như vậy, thông thường một vụ án ly hôn sẽ kéo dài tối đa là 04 tháng kể từ ngày thụ lý. Quý khách cũng lưu ý là thời gian bắt đầu áp dụng kể từ ngày thụ lý hồ sơ nghĩa là ngày tòa án tiếp nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ và yêu cầu nguyên đơn đóng án phí dân sự sơ thẩm (Mức phí là 300.000 VNĐ). Việc đóng án phí rất quan trọng nó thể hiện rằng tòa án đã thụ lý hồ sơ của bạn, trong nhiều trường hợp khách hàng không đóng án phí thì tòa án không dựa vào ngày đóng án phí để xác định thời gian thực hiện thủ tục ly hôn theo quy định.

Trong tiểu mục Hiểu đúng làm đúng kênh truyền hình Quốc hội, luật sư Nguyễn Thanh Hà đã tư vấn về hậu quả của hành vi cản trở người khác ly hôn. Mời quý vị đón xem:

Ghi sai ngày của hợp đồng thì phải chỉnh sửa thế nào?

Câu hỏi: Công ty mình ký hợp đồng mua dịch vụ của đối tác, hợp đồng đã được ký và bên mua đã chuyển tiền ứng lần 1 theo điều khoản của hợp đồng. Toàn bộ các điều khoản trong hợp đồng đều đúng theo qui định. Hôm nay mình phát hiện là ngày ghi trên hợp đồng không hợp lý, thay vì là ngày 28 tháng 2 thì bị đánh máy nhầm là 29 tháng 2. Mà tháng 2 năm 2018 lại không có ngày 29. Bây giờ mình sửa ngày 29 thành 28 bằng bút bi thì có được không? Hợp đồng có bị mất hiệu lực không?

Luật sư tư vấn:

Công ty Luật TNHH SB LAW cảm ơn bạn đã quan tâm đến dịch vụ tư vấn pháp luật của chúng tôi. Liên quan đến thắc mắc của bạn, chúng tôi xin tư vấn như sau:

Nếu ghi sai ngày, để tránh xảy ra tranh chấp, hai bên cần xác định chính xác ngày ký hợp đồng và ký thêm Phụ lục Hợp đồng hoặc Văn bản thỏa thuận sửa đổi nội dung này. Bạn không được tự ý sửa ngày 29 thành 28 bằng bút bi. Bởi bất kỳ nội dung sửa đổi nào cũng cần có sự thống nhất của cả hai bên. Hơn nữa, bạn chỉ sửa được trong Hợp đồng mà bên bạn giữ, còn hợp đồng bên đối tác giữ vẫn ghi nhận ngày 29 và nó không đảm bảo sự đồng nhất của Hợp đồng mà hai bên ký kết.

Điều 401 Bộ luật dân sự 2015 quy định về Hiệu lực hợp đồng

“1. Hợp đồng được giao kết hợp pháp có hiệu lực từ thời điểm giao kết, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật liên quan có quy định khác.

2.Từ thời điểm hợp đồng có hiệu lực, các bên phải thực hiện quyền và nghĩa vụ đối với nhau theo cam kết. Hợp đồng chỉ có thể bị sửa đổi hoặc hủy bỏ theo thỏa thuận của các bên hoặc theo quy định của pháp luật”.

Trong tiểu mục Hiểu đúng làm đúng của truyền hình quốc hội, luật sư Nguyễn Thanh Hà có phần tư vấn cho doanh nghiệp khởi nghiệp về vấn đề hợp đồng. Mời quý vị đón xem:

Có được đứng tên một mình trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất?

 

Câu hỏi: Mình là Lan. Mình vừa mua 1 mảnh đất ở Hà Nội, hẹn 5 ngày sau ra công chứng. Thì 1 mình mình đứng tên trên sổ đỏ được không? có cần chồng mình phải đi cùng hay đứng tên cùng trong sổ không? Vì công việc của chồng mình không có thời gian thuận tiện để nghỉ nên khó lòng ký giấy mua bán khi cần. Nên để 1 mình mình đứng tên thôi thì có được không (tiền mua là bên gia đình mình cho). Nếu 1 mình mình đứng thì thủ tục cần có những gì?

Luật sư tư vấn:

Công ty Luật TNHH SB LAW cảm ơn bạn đã quan tâm đến dịch vụ tư vấn pháp luật của chúng tôi. Liên quan đến thắc mắc của bạn, chúng tôi xin tư vấn như sau:

Căn cứ Khoản 4 Điều 98 Luật đất đai 2013 thì Nguyên tắc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với vợ chồng được quy định như sau:

“Điều 98. Nguyên tắc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

4. Trường hợp quyền sử dụng đất hoặc quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là tài sản chung của vợ và chồng thì phải ghi cả họ, tên vợ và họ, tên chồng vào Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, trừ trường hợp vợ và chồng có thỏa thuận ghi tên một người.

Trường hợp quyền sử dụng đất hoặc quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là tài sản chung của vợ và chồng mà Giấy chứng nhận đã cấp chỉ ghi họ, tên của vợ hoặc chồng thì được cấp đổi sang Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất để ghi cả họ, tên vợ và họ, tên chồng nếu có yêu cầu”.

Về chế độ tài sản riêng của vợ chồng trong thời kì hôn nhân, Điều 33 Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định như sau: Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.

Bạn thông tin số tiền bạn mua mảnh đất này có được từ số tiền bố mẹ đẻ cho riêng bạn. Nên nếu bạn có căn cứ chứng minh đây là tài sản riêng của bạn thì có thể đứng tên một mình trên giấy chứng nhận. Khi bạn giao dịch bán mảnh đất này thì không cần sự đồng ý của chồng bạn.

Vì vậy, bạn và bố mẹ đẻ có thể ra văn phòng công chứng để công chứng giao dịch tặng cho tiền. Mục đích việc tặng cho có thể ghi nhận rõ nhằm mục đích mua đất và đảm bảo giá trị của mảnh đất nằm trong phạm vi số tiền bố mẹ tặng cho bạn.

Luật sư Nguyễn Thanh Hà đã phân tích về nội dung “ghi tên thành viên gia đình lên sổ đỏ” trong chương trình Bản tin bất động sản. Mời quý vị đón xem:

Di chúc không công chứng, chứng thực thì có hợp pháp?

Câu hỏi: Bố mẹ tôi có tạo dựng tài sản là 01 ngôi nhà. Ông bà có 4 người con. Hiện mẹ tôi đã mất được 6 năm. Bố tôi muốn thực hiện di chúc bằng cách chia toàn bộ tài sản thành 5 phần bằng nhau. Trong đó ông uỷ thác chúng tôi dùng 1/5 phần tài sản để thực hiện di nguyện hợp pháp luật và đạo đức. Ngoài ra, ông viết di chúc bằng tay, trong lúc tinh thần minh mẫn, sáng suốt. Ông không muốn công chứng bản gốc viết tay này, dù có photo cho mỗi người con 1 bản. Xin hỏi di chúc như vậy có được pháp luật công nhận, bảo vệ không?

Luật sư tư vấn:

Công ty Luật TNHH SB LAW cảm ơn bạn đã quan tâm đến dịch vụ tư vấn pháp luật của chúng tôi. Liên quan đến thắc mắc của bạn, chúng tôi xin tư vấn như sau:

Theo thông tin bạn cung cấp thì cha mẹ của bạn có 4 người con và mẹ của bạn thì đã mất. Bố mẹ của bạn đã cùng tạo dựng nên tài sản là một ngôi nhà. Bố của bạn muốn thực hiện di chúc bằng cách chia tài sản thành 5 phần bằng nhau, và ủy thác cho các con dùng 1/5 tài sản để thực hiện di nguyện hợp pháp và đạo đức. Và bố bạn đang lập di chúc bằng tay, không công chứng, chứng thực mà chỉ photo mỗi người một bản. Trong trường hợp này, để xác định di chúc của bố bạn có được pháp luật công nhận và bảo vệ không thì cần xem xét các phương diện sau:

Trước hết, di chúc được hiểu là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết (theo quy định tại Điều 624 Bộ luật Dân sự năm 2015). Và một di chúc được xác định là hợp pháp khi đáp ứng các điều kiện theo quy định tại Điều 630 Bộ luật Dân sự năm 2015, cụ thể:

“Điều 630. Di chúc hợp pháp

1. Di chúc hợp pháp phải có đủ các điều kiện sau đây:

a) Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ, cưỡng ép;

b) Nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của luật.

2. Di chúc của người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi phải được lập thành văn bản và phải được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc.

3. Di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc của người không biết chữ phải được người làm chứng lập thành văn bản và có công chứng hoặc chứng thực.

4. Di chúc bằng văn bản không có công chứng, chứng thực chỉ được coi là hợp pháp, nếu có đủ các điều kiện được quy định tại khoản 1 Điều này.

5. Di chúc miệng được coi là hợp pháp nếu người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng của mình trước mặt ít nhất hai người làm chứng và ngay sau khi người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng, người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng thì di chúc phải được công chứng viên hoặc cơ quan có thẩm quyền chứng thực xác nhận chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm chứng”.

Căn cứ theo quy định tại Điều 630 Bộ luật Dân sự năm 2015 nêu trên, một di chúc được xác định là hợp pháp khi đáp ứng các yêu cầu của pháp luật về người lập di chúc, về mặt nội dung, và về hình thức. Do vậy, để di chúc của bố bạn được xác định là hợp pháp thì cần đáp ứng các điều kiện sau:

Về chủ thể lập di chúc:

​Theo quy định tại điểm a, khoản 1 Điều 630 Bộ luật Dân sự năm 2015, thì người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe dọa, cưỡng ép. Điều đó thể hiện ở việc chủ thể lập di chúc có đầy đủ năng lực hành vi dân sự, không bị hạn chế về mặt nhận thức, hay về thể chất dẫn đến việc minh mẫn, sáng suốt của họ; và họ hoàn toàn tự nguyện trong quá trình lập di chúc.

Như đã khẳng định, di chúc là sự thể hiện sự dịch chuyển tài sản thuộc sở hữu của người lập di chúc sang cho người khác sau khi chết. Điều 609 Bộ luật Dân 2015 sự cũng có quy định cá nhân có quyền lập di chúc để định đoạt tài sản của mình. Từ đó xác định chủ thể lập di chúc phải là người có quyền sở hữu đối với tài sản được định đoạt trong di chúc. Người lập di chúc không thể định đoạt tài sản thuộc sở hữu của người khác, hoặc tài sản mà thuộc sở hữu của nhiều người.

Trong trường hợp của bố bạn, bố bạn đang lập di chúc để định đoạt tài sản là một ngôi nhà mà hai vợ chồng bố mẹ bạn tạo nên, theo hướng chia toàn bộ tài sản thành 5 phần bằng nhau, và ủy thác cho các con dùng 1/5 phần tài sản để thực hiện di nguyện hợp pháp luật và đạo đức. Tuy nhiên, ngôi nhà này là do bố mẹ bạn cùng tạo lập trong thời kỳ hôn nhân nên theo quy định tại Điều 33 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, tài sản này được xác định là tài sản chung của bố mẹ bạn. Cụ thể Điều 33 Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định:

“Điều 33. Tài sản chung của vợ chồng

1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.

2. Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng.

3. Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung”.

Mẹ bạn mất vào 6 năm trước, tuy không nói rõ mẹ bạn có để lại di chúc hay không, nhưng khi mẹ bạn mất thì phần quyền sở hữu tài sản của mẹ bạn trong tài sản chung của hai vợ chồng sẽ trở thành di sản thừa kế của mẹ bạn để lại cho người thừa kế. Còn một nửa giá trị của ngôi nhà – tài sản chung của hai vợ chồng bố mẹ bạn sẽ thuộc quyền sở hữu của người bố bạn sau khi mẹ bạn mất.

Bố bạn chỉ có thể định đoạt tài sản này (thông qua hình thức mua bán, chuyển nhượng, tặng cho, để thừa kế…) khi bố bạn có toàn quyền sở hữu đối với tài sản là ngôi nhà này, bởi lẽ, ngôi nhà này là tài sản chung hợp nhất không thể phân chia. Do vậy, việc người bố tự lập di chúc để định đoạt toàn bộ tài sản thuộc sở hữu chung của hai vợ chồng bố mẹ bạn là không hợp pháp vì bố bạn không có toàn quyền với tài sản là ngôi nhà đó.

Về nội dung di chúc:

Theo quy định tại Điều 631 Bộ luật Dân sự năm 2015 thì nội dung di chúc được xác định là hợp pháp khi có các nội dung chủ yếu như ngày, tháng, năm lập di chúc; họ, tên, nơi cư trú của người lập di chúc; họ, tên người, cơ quan, tổ chức hưởng di sản; di sản để lại và nơi có di sản…

Di chúc không được viết tắt hoặc viết bằng ký hiệu. Nếu di chúc gồm nhiều trang thì mỗi trang phải được ghi số thứ tự và có chữ ký hoặc điểm chỉ của người lập di chúc. Trường hợp di chúc có sự tẩy xóa, sửa chữa thì người tự viết di chúc phải ký tên bên cạnh chỗ tẩy xóa, sửa chữa.

Nội dung di chúc phải không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội (điểm b khoản 1 Điều 630 Bộ luật Dân sự năm 2015).

Về hình thức di chúc:

Căn cứ theo quy định tại điểm b Khoản 1 Điều 630 Bộ luật Dân sự năm 2015, thì hình thức di chúc không trái quy định pháp luật.

Trong trường hợp của bố bạn, thì bố bạn viết di chúc viết tay, đã photo cho mỗi người con một bản, nhưng không muốn công chứng chứng thực. Với hình thức viết tay và không công chứng chứng thực, thì hình thức di chúc mà bố bạn có thể lựa chọn là di chúc bằng văn bản có người làm chứng, hoặc di chúc bằng văn bản không có người làm chứng. Trong đó:

– Với di chúc bằng văn bản không có người làm chứng. Khi bố bạn lập di chúc viết tay mà không có người làm chứng thì bản di chúc của bố bạn sẽ được xác định là hợp pháp nếu đáp ứng các điều kiện cụ thể: người lập di chúc phải tự viết và ký vào bản di chúc. Và nội dung di chúc đáp ứng các quy định chung quy định tại Điều 631 Bộ luật Dân sự năm 2015.

– Với di chúc bằng văn bản có người làm chứng. Căn cứ theo quy định tại Điều 634 Bộ luật Dân sự năm 2015 thì trong trường hợp bố bạn lập di chúc viết tay và có người làm chứng thì để di chúc của bố bạn được xác định là hợp pháp thì về mặt hình thức, những ngoài chữ ký của người lập di chúc thì phải có chữ ký của người làm chứng.

Trong trường hợp người lập di chúc không tự mình viết bản di chúc thì có thể tự mình đánh máy hoặc nhờ người khác viết hoặc đánh máy bản di chúc, nhưng phải có ít nhất là hai người làm chứng. Người lập di chúc phải ký hoặc điểm chỉ vào bản di chúc trước mặt những người làm chứng, những người làm chứng xác nhận chữ ký, điểm chỉ của người lập di chúc và ký vào bản di chúc.

Trong đó, người làm chứng cho việc lập di chúc theo quy định tại Điều 632 Bộ luật Dân sự năm 2015, được xác định là mọi người có năng lực hành vi, trừ những người sau: Người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của người lập di chúc; người có quyền, nghĩa vụ tài sản liên quan tới nội dung di chúc; người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.

Trong thông tin bạn cung cấp không nói rõ khi lập di chúc bằng văn bản viết tay, không có công chứng, chứng thực thì bố của bạn có trực tiếp viết, ký tên vào bản di chúc do mình lập ra hay không, có người làm chứng hay không; trường hợp bố của bạn ký tên nhưng không trực tiếp viết mà nhờ người khác viết thì người viết di chúc cho bố bạn có ký tên hay không. Do vậy, bạn cần dựa vào bản di chúc mà bố bạn đã lập, kết hợp với những quy định của pháp luật về hình thức của di chúc bằng văn bản không có công chứng, chứng thực để xác định cụ thể.

Như vậy, trong trường hợp này, khi người bố tự viết bản di chúc, và ký tên vào bản di chúc, và thời điểm lập di chúc thì bố bạn minh mẫn, sáng suốt thì mặc dù không công chứng, chứng thực thì di chúc của bố bạn vẫn đảm bảo hợp pháp về mặt hình thức. Tuy nhiên, nếu trong trường hợp bố bạn lập di chúc nhưng định đoạt tài sản thuộc sở hữu chung của mẹ bạn và bố bạn mà không có sự đồng ý của mẹ bạn (vì mẹ bạn đã mất), hay những người thừa kế của mẹ bạn (có thể theo di chúc hoặc theo pháp luật) thì việc định đoạt của bố bạn được xác định là không hợp pháp. Và do vậy, việc lập di chúc của bố bạn dù đảm bảo được về mặt hình thức, nhưng không đảm bảo về mặt nội dung và chủ thể vì chủ thể lập di chúc không có toàn quyền với di sản được định đoạt trong di chúc, nên di chúc của bố bạn được xác định là không hợp pháp, và không được pháp luật công nhận, bảo vệ.

Luật sư Nguyễn Thanh Hà từ SBLAW đã có phần trao đổi về Những điểm mới của chế định thừa kế trong Bộ luật dân sự trong chương trình Bạn và pháp luật, kênh VOV1, Đài tiếng nói Việt Nam. Mời quý vị đón xem:

Điều kiện để công ty cổ phần được chào bán chứng khoán ra công chúng là gì?

Câu hỏi: Công ty tôi là công ty cổ phần đã kinh doanh được 8 năm nay và có lãi. Công ty tôi có vốn điều lệ là 6 tỷ đồng, nay muốn mở rộng quy mô kinh doanh nên cần thêm vốn, do vậy Công ty tôi quyết định chào bán ra công chúng. Như vậy có được không?

Luật sư tư vấn:

Công ty Luật TNHH SB LAW cảm ơn bạn đã quan tâm đến dịch vụ tư vấn pháp luật của chúng tôi. Liên quan đến thắc mắc của bạn, chúng tôi xin tư vấn như sau:

Điều 12 Luât chứng khoán năm 2006 (sửa đổi năm 2010) có quy định về điều kiện chào bán cổ phiếu ra công chúng như sau:

” Điều 12. Điều kiện chào bán chứng khoán ra công chúng

1. Điều kiện chào bán cổ phiếu ra công chúng bao gồm:

a) Doanh nghiệp có mức vốn điều lệ đã góp tại thời điểm đăng ký chào bán từ mười tỷ đồng Việt Nam trở lêntính theo giá trị ghi trên sổ kế toán;

b) Hoạt động kinh doanh của năm liền trước năm đăng ký chào bán phải có lãi, đồng thời không có lỗ luỹ kếtính đến năm đăng ký chào bán;

c) Có phương án phát hành và phương án sử dụng vốn thu được từ đợt chào bán được Đại hội đồng cổ đông thông qua;

d) Công ty đại chúng đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng phải cam kết đưa chứng khoán vào giao dịch trên thị trường có tổ chức trong thời hạn một năm, kể từ ngày kết thúc đợt chào bán được Đại hội đồng cổ đông thông qua

2. Điều kiện chào bán trái phiếu ra công chúng bao gồm:

a) Doanh nghiệp có mức vốn điều lệ đã góp tại thời điểm đăng ký chào bán từ mười tỷ đồng Việt Nam trở lêntính theo giá trị ghi trên sổ kế toán;

b) Hoạt động kinh doanh của năm liền trước năm đăng ký chào bán phải có lãi, đồng thời không có lỗ luỹ kếtính đến năm đăng ký chào bán, không có các khoản nợ phải trả quá hạn trên một năm;

c) Có phương án phát hành, phương án sử dụng và trả nợ vốn thu được từ đợt chào bán được Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng thành viên hoặc Chủ sở hữu công ty thông qua;

d) Có cam kết thực hiện nghĩa vụ của tổ chức phát hành đối với nhà đầu tư về điều kiện phát hành, thanh toán, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư và các điều kiện khác.

3. Điều kiện chào bán chứng chỉ quỹ ra công chúng bao gồm:

a) Tổng giá trị chứng chỉ quỹ đăng ký chào bán tối thiểu năm mươi tỷ đồng Việt Nam;

b) Có phương án phát hành và phương án đầu tư số vốn thu được từ đợt chào bán chứng chỉ quỹ phù hợp với quy định của Luật này…”.

Xét về số năm hoạt động kinh doanh có lãi liền trước thì căn cứ vào thông tin mà bạn cung cấp thì đã đáp ứng. Tuy nhiên, xét về vốn điều lệ của Công ty thì Công ty bạn chỉ có vốn điều lệ là 6 tỷ đồng nên không đáp ứng điều kiện về vốn. Do vậy, Công ty bạn không được chào bán chứng khoán ra công chúng.

Công ty Luật SBLaw – Trách nhiệm hình sự của công ty chứng khoán Đề suất quy trách nhiệm hình sự của pháp nhân đối với ba tội danh trong lĩnh vực chứng khoán. nếu được thông qua lần đầu tiên pháp nhân là công ty chứng khoán có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự . Mời quý vị đón xem:

Tư vấn thủ tục mở tiệm cầm đồ

Câu hỏi: Tôi là Đức. Nay tôi muốn mở một tiệm kinh doanh dịch vụ cầm đồ tại nhà. Vậy tôi phải đáp ứng những điều kiện gì? và cần làm những thủ tục gì để mở tiệm cầm đồ?

Luật sư tư vấn:

Công ty Luật TNHH SB LAW cảm ơn bạn đã quan tâm đến dịch vụ tư vấn pháp luật của chúng tôi. Liên quan đến thắc mắc của bạn, chúng tôi xin tư vấn như sau:

Thứ nhất, về điều kiện để mở tiệm cầm đồ:

Theo quy định tại Khoản 4 Điều 3 Nghị định số 96/2016/NĐ-CP thì Kinh doanh dịch vụ cầm đồ, gồm: Kinh doanh dịch vụ cho vay tiền mà người vay tiền phải có tài sản hợp pháp mang đến cơ sở kinh doanh dịch vụ cầm đồ để cầm cố.

Để kinh doanh dịch vụ cầm đồ tại nhà thì bạn cần thực hiện đăng kí kinh doanh và xin cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh trật tự. Như vậy, để có thể mở tiệm cầm đồ, bạn cần đáp ứng đủ các điều kiện sau:

– Được đăng ký, cấp phép hoặc thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam.

– Không thuộc một trong các trường hợp sau đây:

+ Đã bị khởi tố hình sự hoặc có tiền án về các tội xâm phạm an ninh quốc gia hoặc các tội khác do lỗi cố ý bị kết án từ trên 03 năm tù trở lên chưa được xóa án tích; đang trong thời gian được tạm hoãn chấp hành hình phạt tù; đang chấp hành hình phạt cải tạo không giam giữ; đang bị quản chế, cấm cư trú, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự theo quyết định của Tòa án.

+ Đang bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn; có quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính trong thời gian chờ thi hành quyết định; đang nghiện ma túy; đang được tạm hoãn, tạm đình chỉ chấp hành quyết định đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; đã bị áp dụng các biện pháp xử lý hành chính nhưng chưa đủ thời hạn để được coi là chưa bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính;

– Đủ điều kiện về an toàn phòng cháy và chữa cháy theo quy định của pháp luật về phòng cháy và chữa cháy.

– Ngoài ra bạn phải có hộ khẩu thường trú ít nhất 05 năm tại xã, phường, thị trấn nơi đăng ký đặt địa điểm hoạt động kinh doanh và trong thời gian 05 năm liền kề trước thời điểm đăng ký kinh doanh không bị cơ quan chức năng xử phạt vi phạm hành chính về các hành vi: Chống người thi hành công vụ, gây rối trật tự công cộng, cố ý gây thương tích, cho vay lãi nặng, đánh bạc, tổ chức đánh bạc hoặc gá bạc, trộm cắp tài sản, lừa đảo chiếm đoạt tài sản, chiếm giữ trái phép tài sản.

Thứ hai, thủ tục mở tiệm cầm đồ:

Bước 1: Đăng ký hộ kinh doanh kinh doanh dịch vụ cầm đồ tại phòng đăng ký kinh doanh cấp quận, huyện. Hồ sơ gồm:

+ Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh

+ Danh sách cá nhân góp vốn thành lập hộ kinh doanh

+ Bản sao hợp lệ biên bản họp nhóm cá nhân về việc thành lập hộ kinh doanh

+ Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ: CMND, thẻ căn cước công dân, hộ chiếu của các cá nhân tham gia hộ kinh doanh

Bước 2: Khi đã có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (sau 05 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ ) bạn cần xin cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh trật tự tại cơ quan công an cấp huyện. Hồ sơ gồm:

+ Văn bản đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh trật tự

+ Bản sao: giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

+ Bản sao biên bản kiểm tra về phòng cháy chữa cháy

+ Bản khai lý lịch, phiếu lý lịch tư pháp của người đứng tên trong giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh trật tự

Thời hạn cấp: 07 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Ngoài các tránh nhiệm chung của chủ hộ kinh doanh, chủ tiệm cầm đồ cần:

– Kiểm tra giấy tờ tùy thân của người mang tài sản đến cầm cố, gồm: Giấy chứng minh nhân dân hoặc Căn cước công dân hoặc Hộ chiếu hoặc giấy tờ cá nhân khác có dán ảnh do cơ quan quản lý nhà nước cấp, còn giá trị sử dụng, đồng thời photocopy lưu lại tại cơ sở kinh doanh.

– Lập hợp đồng cầm cố tài sản theo quy định của pháp luật.

– Đối với những tài sản cầm cố theo quy định của pháp luật phải có giấy chứng nhận quyền sở hữu thì chỉ được cầm cố khi các tài sản đó có đầy đủ giấy sở hữu và cơ sở kinh doanh phải giữ lại bản chính của các loại giấy đó trong thời gian cầm cố tài sản.

– Đối với những tài sản cầm cố thuộc sở hữu của người thứ ba phải có văn bản ủy quyền hợp lệ của chủ sở hữu.

– Không được nhận cầm cố đối với tài sản không rõ nguồn gốc hoặc tài sản do các hành vi vi phạm pháp luật mà có.

– Tỷ lệ lãi suất cho vay tiền khi nhận cầm cố tài sản không vượt quá tỷ lệ lãi suất theo quy định của Bộ luật dân sự.

– Bố trí kho bảo quản tài sản cầm cố và đảm bảo an toàn đối với tài sản của người mang tài sản đến cầm cố.

Trong chương trình luật sư doanh nghiệp, luật sư Nguyễn Thanh Hà, chủ tịch công ty luật SBLAW đã có bài trả lời phỏng vấn về bải bỏ Giấy phép con theo Luật đầu tư năm 2014. Mời quý vị đón xem tại đây:

Tư vấn thành lập hộ kinh doanh cá thể ngành vận tải tại Hà Nội

Câu hỏi: Mình là Bình. Mình ở tỉnh lẻ ra Hà Nội làm ăn. Mình định mua một chiếc xe ô tô tải để chạy hàng cho một công ty khác. Vậy mình muốn thành lập hộ kinh doanh cá thể thì như thế nào? Và khi thành lập hộ kinh doanh cá thể thì xe ô tô của mình có đăng ký được biển Hà Nội không? Với lĩnh vực hoạt động kinh doanh của mình như thế có phải kê khai thuế hay nộp phí gì hàng tháng không?

Luật sư tư vấn:

Công ty Luật TNHH SB LAW cảm ơn bạn đã quan tâm đến dịch vụ tư vấn pháp luật của chúng tôi. Liên quan đến thắc mắc của bạn, chúng tôi xin tư vấn như sau:

Thứ nhất, về thành lập hộ kinh doanh cá thể 

Hộ kinh doanh do một cá nhân hoặc một nhóm người gồm các cá nhân là công dân Việt Nam đủ 18 tuổi, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, hoặc một hộ gia đình làm chủ, chỉ được đăng ký kinh doanh tại một địa điểm, sử dụng dưới mười lao động và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh. Đối với hoạt động hộ kinh doanh, bạn không có hộ khẩu ở Hà Nội nhưng vẫn có thể thành lập được hộ kinh doanh. Tuy nhiên bạn phải đảm bảo địa điểm kinh doanh của mình có quyền sử dụng hợp pháp. Thủ tục thành lập hộ kinh doanh khá đơn giản. Ngoài ra bạn cần lưu ý nếu bạn dự định kinh doanh dịch vụ vận tải thì ngành nghề đăng ký kinh doanh phải là ngành kinh doanh dịch vụ vận tải.

Thứ hai, về đăng ký xe biển Hà Nội

Bạn thành lập hộ kinh doanh tại Hà Nội và muốn đăng ký xe ô tô bằng biển Hà Nội thì bạn thực hiện thủ tục đăng ký xe đối tới tổ chức là hộ kinh doanh.

Thủ tục đăng ký xe ô tô:

– Thẩm quyền: Phòng Cảnh sát giao thông cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (khoản 2 Điều 3 Thông tư 15/2014/TT-BCA)

– Hồ sơ đăng ký xe:

Hồ sơ đăng ký xe gồm:

+ Giấy khai đăng ký xe:

Chủ hộ kinh doanh khai đầy đủ thông tin theo mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư 15/2014/TT-BCA, đồng thời ký và ghi rõ họ tên. (Điều 8 Thông tư 15/2014/TT-BCA)

+ Giấy tờ của chủ xe:

Chủ xe là cơ quan, tổ chức Việt Nam thì xuất trình Chứng minh nhân dân của người đến đăng ký xe kèm theo giấy giới thiệu của cơ quan, tổ chức. (điểm a khoản 4 Điều 9 Thông tư 15/2014/TT-BCA)

+ Giấy tờ của xe:

Hóa đơn bán hàng theo mẫu của Bộ Tài chính; Chứng từ nộp lệ phí trước bạ; Chứng từ nguồn gốc xe (Điều 10 Thông tư 15/2014/TT-BCA)

Chủ hộ kinh doanh chuẩn bị các giấy tờ trên và nộp tại Phòng Cảnh sát giao thông cấp tỉnh nơi đặt địa điểm hộ kinh doanh.

Thứ ba, về các loại thuế phải nộp của hộ kinh doanh

Hộ kinh doanh trong quá trình hoạt động phải nộp các loại thuế sau:

  • Lệ phí môn bài:

Khoản 2 Điều 4 Nghị định 139/2016/NĐ-CP quy định về mức lệ phí môn bài đối với hộ kinh doanh như sau:

“2. Mức thu lệ phí môn bài đối với cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ như sau:

a) Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình có doanh thu trên 500 triệu đồng/năm: 1.000.000 đồng/năm;

b) Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình có doanh thu trên 300 đến 500 triệu đồng/năm: 500.000 đồng/năm;

c) Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình có doanh thu trên 100 đến 300 triệu đồng/năm: 300.000 đồng/năm”.

– Thuế giá trị gia tăng:

Căn cứ vào quy định tại Điều 4 Luật Thuế giá trị gia tăng, hộ kinh doanh các hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng thì phải nộp thuế giá trị gia tăng.

Ngoài ra khoản 5 Điều 25 Luật Thuế giá trị gia tăng cũng quy định nếu doanh thu 1 năm dưới 100 triệu đồng thì được miễn thuế giá trị gia tăng.

– Thuế thu nhập cá nhân:

Theo quy định của Luật Thuế thu nhập cá nhân thu nhập từ hoạt động kinh doanh thuộc thu nhập phải chịu thuế thu nhập cá nhân. Cũng giống như thuế giá trị gia tăng, nếu hộ kinh doanh có doanh thu từ 100 triệu trở xuống thì được miễn nộp thuế.

Ngoài các loại thuế nêu trên, hộ kinh doanh còn có thể phải nộp thuế bảo vệ môi trường, thuế tài nguyên, … nếu kinh doanh hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế.

Trong chuyên mục Tư vấn pháp luật, của chương trình Luật sư của doanh nghiệp, luật sư Nguyễn Thanh Hà, chủ tịch SBLaw đã giới thiệu về thủ tục thành lập hộ kinh doanh và các vấn đề liên quan. Mời quý vị đón xem:

Thành lập Văn phòng Đại diện của thương nhận nước ngoài tại Hà Nội

Câu hỏi: Tôi là Yến. Bên tôi đang có nhu cầu thành lập văn phòng đại diện tại Hà Nội (thương nhân nước ngoài) thì bên tôi phải tiến hành những thủ tục gì? Qúy công ty có thể hỗ trợ công ty tôi không? Nếu có, báo giá giúp tôi.

Luật sư tư vấn:

Chúng tôi đề cập đến yêu cầu cung cấp dịch vụ tư vấn pháp luật của Quý Khách hàng liên quan đến việc đăng ký Thành lập Văn phòng Đại diện của thương nhận nước ngoài tại Hà Nội.

Do đó, chúng tôi hân hạnh đệ trình Quý Khách hàng bản Đề xuất dịch vụ tư vấn pháp luật này để Quý Khách hàng xem xét.

1. NỘI DUNG CÔNG VIỆC VÀ THỜI GIAN THỰC HIỆN

Lộ trình thực hiện thủ tục cấp phép sẽ được thực hiện với các bước như sau:

a, Chuẩn bị hồ sơ cấp phép: Chúng tôi sẽ thu thập thông tin và tài liệu cần thiết từ Quý Khách hàng. Sau khi nhận được thông tin cần thiết từ Quý Khách hàng, chúng tôi sẽ chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật cũng như theo yêu cầu của cơ quan chức năng. Hồ sơ đăng ký sẽ được gửi tới Quý Khách hàng để rà soát và cho ý kiến nếu cần sửa đổi, bổ sung những nội dung trong hồ sơ đăng ký. Sau khi cập nhật hồ sơ dựa trên ý kiến của Quý Khách hàng, chúng tôi sẽ xin ý kiến sơ bộ của của cơ quan chức năng về hồ sơ đăng ký. Cuối cùng, chúng tôi sẽ gửi toàn bộ hồ sơ để Quý Khách hàng ký. Thời hạn để hoàn tất bước này dự kiến 04 ngày làm việc.

b, Thủ tục cấp phép: Trong vòng 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đã ký và đóng dấy, chúng tôi sẽ nộp hồ sơ lên cơ quan chức năng. Sau 15 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ hợp lệ, Quý Khách hàng sẽ nhận được Giấy phép thành lập văn phòng đại diện.

c, Thủ tục sau cấp phép: Trong vòng 15 ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày nhận được Giấy chứng nhận thành lập văn phòng đại diện, chúng tôi hoàn thành thủ tục công bố về việc thành lập văn phòng làm việc trên báo và nhận mã số thuế và con dấu.

Nhằm tránh hiểu nhầm, chúng tôi xác nhận rằng, thủ tục hành chính tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền có thể bị kéo dài hơn trên thực tế do cơ quan có thẩm quyền phải tham vấn ý kiến của các ban ngành, bộ liên quan trước khi cấp phép. Trong điều kiện đó, SB Law sẽ nỗ lực một cách hợp lý để thúc đẩy tiến độ công việc nhằm nhận được kết quả cấp phép trong thời gian sớm nhất.

2. PHẠM VI DỊCH VỤ

Phạm vi dịch vụ của SB Law bao gồm:

Mô tả phạm vi dịch vụ
A. Chuẩn bị các tài liệu trong hồ sơ đơn :

–     Thông báo cho khách hàng về các tài liệu cần thiết theo quy định pháp luật Việt nam;

–     Soạn thảo các tài liệu trong hồ sơ xin cấp phép bằng tiếng Anh;

–     Trao đổi với khách hàng trong việc soạn thảo các tài liệu;

–     Điều chỉnh hồ sơ dựa trên ý kiến của khách hàng;

–     Tiếp thu ý kiến của các cơ quan có thẩm quyền;

–     Hoàn thiện hồ sơ trên cơ sở nhận xét của cơ quan có thẩm quyền;

–     Dịch hồ sơ sang tiếng Việt để nộp.

B. Thủ tục cấp phép:

–     Nộp hồ sơ lên cơ quan có thẩm quyền cấp phép;

–     Theo dõi hồ sơ trong quá trình nhận sự chấp thuận từ cơ quan có thẩm quyền;

–     Cập nhật cho khách hàng về tiến trình cũng như những yêu cầu thêm, nếu có và hỗ trợ khách hàng trong việc nhận được kết quả từ Cơ quan cấp phép.

C. Thủ tục sau cấp phép:

–      Thực hiện thủ tục công bố về thành lập văn phòng đại diện trên báo.

–      Thực hiện thủ tục xin cấp mã số thuế và con dấu cho văn phòng đại diện.

3.PHÍ DỊCH VỤ

Phí cho những dịch vụ của SB Law như được đề cập ở Mục 2 nêu trên là 1.250.USD (Một nghìn hai trăm năm mươi đô la Mỹ). (Phí dịch vụ nêu trên chưa bao gồm 10% VAT, phí dịch thuật, công chứng tài liệu).

Dưới đây là video Luật sư Nguyễn Thanh Hà – Chủ tịch Công ty Luật TNHH SB LAW tư vấn mở văn phòng đại diện tại Việt Nam. Mời quý vị đón xem:

Tư vấn thủ tục thành lập văn phòng đại diện tại Thanh Xuân, Hà Nội

Câu hỏi: Công ty tôi là công ty TNHH hai thành viên trở lên có vốn đầu tư nước ngoài tại Quảng Ninh. Hiện công ty tôi muốn thành lập văn phòng đại diện tại Thanh Xuân – Hà Nội, như vậy thủ tục cần làm gồm những gì?

Luật sư tư vấn:

Công ty Luật TNHH SB LAW cảm ơn bạn đã quan tâm đến dịch vụ tư vấn pháp luật của chúng tôi. Liên quan đến thắc mắc của bạn, chúng tôi xin tư vấn như sau:

Khoản 1 Điều 46 Luật doanh nghiệp năm 2014 quy định về Thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp như sau:

“Doanh nghiệp có quyền lập chi nhánh, văn phòng đại diện ở trong nước và nước ngoài. Doanh nghiệp có thể đặt một hoặc nhiều chi nhánh, văn phòng đại diện tại một địa phương theo địa giới hành chính”.

Theo quy định trên, doanh nghiệp bạn có quyền thành lập văn phòng đại diện ở trong nước, cụ thể là tại Hà Nội.

Về hồ sơ đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện được quy định tại Khoản 1 Điều 33 Nghị định 78/2015/NĐ-CP. Cụ thể

Khi đăng ký hoạt động văn phòng đại diện, doanh nghiệp phải gửi Thông báo lập văn phòng đại diện đến Phòng Đăng ký kinh doanh quận Thanh Xuân. Nội dung Thông báo gồm:

“a) Mã số doanh nghiệp;

b) Tên và địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp;

c) Tên chi nhánh, văn phòng đại diện dự định thành lập;

d) Địa chỉ trụ sở chi nhánh, văn phòng đại diện;

đ) Nội dung, phạm vi hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện;

e) Thông tin đăng ký thuế;

g) Họ, tên; nơi cư trú, số Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác quy định tại Điều 10 Nghị định này của người đứng đầu chi nhánh, văn phòng đại diện;

h) Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp”.

Kèm theo thông báo quy định tại khoản này, phải có:

– Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty bạn về việc thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện;

– Bản sao hợp lệ quyết định bổ nhiệm người đứng đầu chi nhánh văn phòng đại diện;

– Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định này của người đứng đầu chi nhánh, văn phòng đại diện.

Luật sư Nguyễn Thanh Hà Giám đốc Công ty Luật SBLaw trao đổi về quá trình hình thành và phát triển của công ty luật SBLaw trong chương trình gặp gỡ Hà Nội, đài truyền hình Hà Nội HTV1. Mời quý vị đón xem đoạn video sau:

Văn phòng đại diện và công ty có được đặt cùng một địa chỉ không?

Câu hỏi: Tôi là Hữu. Hiện tại địa chỉ nhà tôi là nơi đặt trụ sở của một Văn phòng đại diện của một công ty nước ngoài. Hiện tôi lại đang có nhu cầu thành lập một công ty TNHH cùng địa chỉ với văn phòng đại diện này. Tôi không biết như vậy có hợp pháp hay không?

Luật sư tư vấn:

Công ty Luật TNHH SB LAW cảm ơn bạn đã quan tâm đến dịch vụ tư vấn pháp luật của chúng tôi. Liên quan đến thắc mắc của bạn, chúng tôi xin tư vấn như sau:

Theo thông tin bạn nêu thì địa chỉ nhà bạn là nơi đặt trụ sở của một Văn phòng đại diện của một công ty nước ngoài. Và hiện bạn đang có nhu cầu thành lập một công ty trách nhiệm hữu hạn có cùng địa chỉ với văn phòng đại diện. Trong trường hợp này, việc công ty bạn và văn phòng đại diện có cùng địa chỉ vẫn hợp pháp. Cụ thể:

Theo Điều 43 Luật doanh nghiệp 2014 quy định về trụ sở chính của doanh nghiệp như sau:

“Điều 43. Trụ sở chính của doanh nghiệp

Trụ sở chính của doanh nghiệp là địa điểm liên lạc của doanh nghiệp trên lãnh thổ Việt Nam, có địa chỉ được xác định gồm số nhà, ngách, hẻm, ngõ phố, phố, đường hoặc thôn, xóm, ấp, xã, phường, thị trấn, huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có)”.

Theo đó, trụ sở của công ty – Trụ sở chính doanh nghiệp phải đáp ứng các điều kiện như sau:

– Trụ sở chính của doanh nghiệp là địa điểm liên lạc, giao dịch của doanh nghiệp.

– Phải ở trên lãnh thổ Việt Nam.

– Có địa chỉ xác định gồm số nhà, tên phố (ngõ phố) hoặc tên xã, phường, thị trấn, huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

– Nếu nơi đặt trụ sở chưa có số nhà hoặc chưa có tên đường thì nộp kèm theo hồ sơ đăng ký kinh doanh, phải có xác nhận của địa phương là địa chỉ đó chưa có số nhà, tên đường.

– Thông báo thời gian mở cửa tại trụ sở chính với cơ quan đăng ký kinh doanh trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

Bên cạnh đó, theo khoản 2 Điều 45 Luật doanh nghiệp 2014 thì văn phòng đại diện là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, có nhiệm vụ đại diện theo ủy quyền cho lợi ích của doanh nghiệp và bảo vệ các lợi ích đó. Doanh nghiệp có quyền lập chi nhánh, văn phòng đại diện ở trong nước hoặc nước ngoài. Doanh nghiệp có thể đặt một hoặc nhiều văn phòng đại diện. chi nhánh tại một địa phương theo địa giới hành chính.

Về trụ sở của văn phòng đại diện cũng phải ở trên lãnh thổ Việt Nam, có địa chỉ được xác định gồm số nhà, tên phố (ngõ phố) hoặc tên xã, phường, thị trấn, huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có).

Như vậy, theo các quy định nêu trên thì pháp luật không cấm công ty và văn phòng đại diện cùng đăng ký trụ sở chính trên cùng một địa điểm. Vì thế, bạn hoàn toàn có thể mở công ty trách nhiệm hữu hạn ở cùng một địa điểm với văn phòng đại diện. Tuy nhiên, để thuận lợi khi đăng ký kinh doanh, tránh nhầm lẫn khi giao dịch với khách hàng sau này, bạn phải làm rõ ranh giới trụ sở, tài sản, trách nhiệm giữa hai doanh nghiệp, giám sát hoạt động của người đại diện theo pháp luật.

Trong chương trình Luật sư doanh nghiệp của kênh VITV, luật sư Nguyễn Thanh Hà, luật sư điều hành của S&B Law sẽ trả lời biên tập viên Thành Phương về các vấn đề xoay quanh việc thành lập doanh nghiêp trong nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam. Mời quý vị đón xem đoạn video sau:

Doanh nghiệp Việt Nam muốn thành lập văn phòng đại diện ở nước ngoài

Câu hỏi: Công ty tôi chuyên nhập khẩu các máy móc từ Nhật Bản. Nay muốn lập văn phòng đại diện ở Myanmar để tiện cho việc phân phối-mở rộng thì trường, thì phải đáp ứng điều kiện quy định tại Luật Việt Nam hay Luật nước ngoài? Về vấn đề nguồn nhân lực theo luật phải làm như thế nào để đảm bảo tránh được trường hợp nghỉ việc giữa chừng và không thực hiện đúng theo giao kết hợp đồng đã ký?

Luật sư tư vấn:

Công ty Luật TNHH SB LAW cảm ơn bạn đã quan tâm đến dịch vụ tư vấn pháp luật của chúng tôi. Liên quan đến thắc mắc của bạn, chúng tôi xin tư vấn như sau:

Thứ nhất, việc bạn muốn thành lập văn phòng đại diện bên Myanmar bạn sẽ tuân thủ quy định của pháp luật Myanmar. Pháp luật Việt Nam không điều chỉnh vấn đề này.

Thứ hai, việc sử dụng nguồn nhân lực tức là bạn muốn giao kết hợp đồng lao động các đối tượng tham gia lao động.

*Nếu bạn giao kết tại Việt Nam:

+ Tuân thủ các quy định trong Bộ luật lao động năm 2012;

+ Nghị định 05/2015/NĐ-CP hướng dẫn Bộ luật lao động;

+ Nghị định số 95/2013/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 88/2015/NĐ-CP).

Theo đó khi ký kết hợp đồng bạn có thể thỏa thuận các vấn đề về thời hạn hợp đồng, mức lương và công việc. Còn việc người lao động nghỉ việc giữa chừng tùy vào mức độ và thiệt hại xảy ra mà sẽ tiến hành xử lý theo quy định của Bộ luật lao động. Không được phép yêu cầu người lao động ký quỹ hay đảm bảo tài sản.

*Nếu giao kết lao động bên nước ngoài:

Tuân thủ theo quy định của pháp luật nước đó.

Trong chương trình Luật sư doanh nghiệp của Kênh truyền hình kinh tế tai chính VITV, Luật sư Nguyễn Thanh Hà, giám đốc công ty Luật S&B Law, cùng với các chuyên gia đã trao đổi về chế định hợp đồng thương mại theo quy định của pháp luật Việt Nam. Mời quý vị đón xem đoạn video sau: