Kinh nghiệm tư vấn sở hữu trí tuệ

Kinh nghiệm tư vấn sở hữu trí tuệ
Kinh nghiệm tư vấn sở hữu trí tuệ

Trong lĩnh vực sở hữu trí tuệ (“SHTT”), SBLAW cung cấp dịch vụ tư vấn đa dạng liên quan đến sáng chế, nhãn hiệu, nhãn hiệu, bản quyền và tên miền, thực thi và bảo hộ quyền SHTT.

Đội ngũ luật sư và chuyên gia về SHTT và chuyển giao công nghệ của chúng tôi luôn sẵn sàng trợ giúp Khách hàng từ việc tư vấn về cách bảo hộ những ý tưởng sáng tạo của Khách hàng cho đến yêu cầu xử lý những vấn đề phức tạp liên quan đến SHTT.

Hoạt động tư vấn SHTT củachúng tôi không chỉ dừng lại ở Việt Nam mà còn mở rộng ra các nước khác trong Châu Á và các khu vực khác nơi mà các đối tác liên kết của chúng tôi hiện diện. Chúng tôi mang đến dịch vụ chất lượng cao trong việc tra cứu sáng chế, nhãn hiệu, nhãn hiệu, đăng ký sáng chế, bảo hộ quyền tác giả, theo dõi và phát hiện các vi phạm về SHTT, đàm phán và thực hiện li xăng quyền SHTT, nhượng quyền thương mại, chuyển giao công nghệ và các hoạt động thương mại khác liên quan đến quyền SHTT.

Chúng tôi là Đại diện SHTT cho MB, Nippon Steel, VSTV, VTC, PVFI, MHY Singapore, Viettel, VIETNAM FUND MANAGEMENT, TVP STEEL, TIN NGHIA CORP, GELEXIMCO, KINHDO, DOMEXCO, MAY 10, KOVA, COMEXIM … tại Việt Nam, Lào, Campuchia và Myanmar.

Thêm vào đó, chúng tôi cộng tác chặt chẽ với các đại diện SHTT ở Úc, Trung Quốc, Đức, Hồng Kông, Indonesia, Nhật Bản, Hàn Quốc, Malaysia, Singapore, Thái Lan, UAE và Mỹ trong việc bảo hộ quyền SHTT cho Khách hàng ở trong và ngoài nước. Dưới đây là một số giao dịch tiêu biểu:

– Đại diện cho MBBank, VSTV, Công ty TNHH làng văn hóa Việt Nam Lưu Cầu, KOVA trong việc đăng ký nhãn hiệu tại Việt Nam, Lào, Campuchia;

– Đại diện cho Công ty TNHH làng văn hóa Việt Nam Lưu Cầu – nguyên đơn trong vụ kiện vi phạm quyền SHTT liên quan đến cốc làm bằng tay tại Việt Nam;

– Đại diện cho VTC Online đàm phán với Sony Music Entertainment mua bản quyền âm nhạc tại Việt Nam;

– Đại diện cho một Công ty có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam là bị đơn trong vụ việc vi phạm SHTT phần mềm tại Việt Nam;

– Đại diện cho một Ngân hàng tại Việt Nam để đàm phán với đối tác nước ngoài về việc khai thác thương mại và sử dụng tác phẩm nghệ thuật đã được bảo hộ tại Việt Nam;

– Tư vấn cho một Ngân hàng tại Việt Nam liên quan đến việc bảo hộ sáng chế đối với phần mềm và giải pháp kinh doanh tại Việt Nam.

– Đại diện cho Tập đoàn đa quốc gia trong lĩnh vực sản xuất máy biến thế xử lý hành vi xâm phạm quyền sở hữu cống nghiệp đối với nhãn hiệu của tập đoàn này tại Việt Nam;

– Đại diện cho một nhãn hàng nổi tiếng tại Việt Nam về thiết bị di động thực hiện xử lý hành vi xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp tại Việt Nam.

Tư vấn về việc sử dụng tác phẩm âm nhạc trong môi trường kinh doanh

Tư vấn về việc sử dụng tác phẩm âm nhạc trong môi trường kinh doanh

Câu hỏi: Công ty chúng tôi có trụ sở tại Hà Nội và có nhu cầu tư vấn về Sở hữu trí tuệ liên quan đến việc tạo kênh nghe nhạc nội bộ trong công ty.

Chung tôi tóm tắt vấn đề như sau:

 Do ngành nghề kinh doanh chính của công ty là xử lý dữ liệu nên nhân viên không được phép mang điện thoại vào khu vực sản xuất do yêu cầu về bảo mật thông tin.
Tuy nhiên nhân viên muốn nghe nhạc trong thời gian làm việc để thư giãn nên công ty có ý định tạo 1 kênh nghe nhạc nội bộ, tức lưu nhạc tập trung tại sever của công ty, gồm nhạc Việt Nam, nhạc nước ngoài, khoảng 2000 bài để nhân viên có thể truy cập và nghe khi các bạn có nhu cầu thư giãn.
Vậy công ty có thể tải các bản nhạc từ internet qua các trang web nhạc (như mp3.zing.vn, nhaccuatui.com…) để lưu tại server công ty và cho nhân viên nghe nội bộ không?
Việc sử dụng này có vi phạm về sở hữu trí tuệ không hay công ty phải trả tiền bản quyền để được phép sử dụng nhạc cho kênh nghe nhạc nội bộ?
Hình thức tư vấn chúng tôi mong muốn là thư tư vấn (bằng tiếng Anh và tiếng Việt).
Rất mong nhận được phản hồi và báo giá tư vấn từ SBLaw cho yêu cầu nêu trên . Cảm ơn an
Trả lời: Theo thông tin do Quý công ty cung cấp, chúng tôi được biết hiện tại Quý công ty đang có nhu cầu được hỗ trợ, tư vấn trong việc sử dụng các tác phẩm âm nhạc (Quý Công ty tải từ các website nhạc và lưu vào hệ thống server của công ty) để phát trong môi trường kinh doanh của Quý Công ty.
Chi phí để SBLaw cung cấp tư vấn toàn diện về vấn đề sử dụng các tác phẩm âm nhạc nói trên theo đúng quy định của pháp luật về bản quyền tác giả là 8.000.000 đồng (chưa bao gồm 5% VAT).
SBLaw sẽ cung cấp ý kiến tư vấn trong vòng 03-4 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thanh toán của Quý Công ty. Chúng tôi hy vọng rằng các thông tin nêu trên sẽ hữu ích cho Quý công ty.
Trong trường hợp cần trao đổi thêm thông tin chi tiết, vui lòng liên hệ với chúng tôi.

Tính chất pháp lý của quy định Khuyến mại 20% trong dịch vụ viễn thông

Nhận lời mời của Ban biên tập báo Diễn đàn doanh nghiệp, luật sư Nguyễn Thanh Hà chủ tịch SBLAW đx có phần trả lời về Tính chất pháp lý của quy định Khuyến mại 20% trong dịch vụ viễn thông.

Nhận lời mời của Ban biên tập báo Diễn đàn doanh nghiệp, luật sư Nguyễn Thanh Hà chủ tịch SBLAW đx có phần trả lời về Tính chất pháp lý của quy định Khuyến mại 20% trong dịch vụ viễn thông.

Sau đây là nội dung bài trả lời phỏng vấn:

1/Việc quy định ở Thông tư mức khuyến mại không quá 20% có trái Luật và Nghị định?

Trả lời:

 Theo Thông tư 47/2017 của Bộ Thông tin và Truyền thông, tổng giá trị tối đa của dịch vụ, hàng hóa dùng để khuyến mại trong một chương trình khuyến mại đối với dịch vụ thông tin di động; hàng hóa viễn thông chuyên dùng đối với dịch vụ thông tin di động, phải đảm bảo không vượt quá 20% (đối với thuê bao trả trước) và không vượt quá 50% (đối với thuê bao trả sau). Quy định này bắt đầu có hiệu lực từ ngày 1/3/2018.

Khoản 4 Điều 94 Luật Thương mại năm 2005 có quy định:

“Chính phủ quy định cụ thể hạn mức tối đa về giá trị của hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, mức giảm giá tối đa đối với hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại mà thương nhân được thực hiện trong hoạt động khuyến mại”.

Hướng dẫn quy định này, Điều 5 Nghị định số 37/2006/NĐ-CP quy định chi tiết luật Thương mại về hoạt động xúc tiến thương mại đã quy định về hạn mức tối đa về giá trị hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại thì:

“1. Giá trị vật chất dùng để khuyến mại cho một đơn vị hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại không được vượt quá 50% giá trị của đơn vị hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại đó trước thời gian khuyến mại ….”.

Điều 4 Thông tư số 47/2017/TT-BTTTT quy định như sau:

“1. Mức giá trị vật chất dùng để khuyến mại cho một đơn vị loại hình dịch vụ thông tin di động, hàng hóa viễn thông chuyên dùng đối với dịch vụ thông tin di động của thuê bao dịch vụ thông tin di động trả trước không được vượt quá 20% giá của đơn vị loại hình dịch vụ thông tin di động, hàng hóa viễn thông chuyên dùng đối với dịch vụ thông tin di động được khuyến mại đó trước thời gian khuyến mại.

  1. Mức giá trị vật chất dùng để khuyến mại cho một đơn vị loại hình dịch vụ thông tin di động, hàng hóa viễn thông chuyên dùng đối với dịch vụ thông tin di động của thuê bao dịch vụ thông tin di động trả sau không được vượt quá 50% giá của đơn vị loại hình dịch vụ thông tin di động, hàng hóa viễn thông chuyên dùng đối với dịch vụ thông tin di động được khuyến mại đó trước thời gian khuyến mại …”.

Thực sự, quy định này cũng thật sư chưa rõ ràng, tôi hiểu là quan điểm của cơ quan soạn thảo từ Bộ Thông tin truyền thông cho rằng quy định của Thông tư số 47 không hề trái luật và nghị định vì “không được vượt quá 20%” vẫn nằm trong phạm vi “không được vượt quá 50%”.

Theo quan điểm cá nhân tôi, trong Nghị định là văn bản do Chính phủ ban hành, có hiệu lực cao hơn Thông tư do Bộ ban hành, trong Nghị định đã nêu cho phép doanh nghiệp có quyền khuyến mại tối đa không quá 50% nhưng Thông tư lại giới hạn lại không quá 20%, như vậy là Thông tư chưa phù hợp với Nghị định quy định trực tiếp về vấn đề này.

2/ Theo ông, sự ra đời của thông tư này có hạn chế được tình trạng sim rác hay chỉ “làm lợi” cho các nhà mạng?

Trả lời: 

Đây không phải là lần đầu mức khuyến mãi tối đa cho thuê bao trả trước bị siết chặt. Thời điểm bùng nổ của viễn thông di động, mức khuyến mãi cho thuê bao trả trước được thả nổi và từng lên tới 200% tại nhiều nhà mạng, sau đó bị siết về 50% để tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh, nhưng tình trạng sim rác, tin nhắn rác và cuộc gọi rác vẫn còn. Với lý do này, các nhà mạng tiếp tục giảm mức khuyến mãi xuống còn 20%. Nhưng theo tôi, việc giảm mức khuyến mãi xuống còn 20% cũng khó có thể hạn chế được tình trạng sim rác.

 Một bất cập nữa của thông tư này là chủ thuê bao trả trước hay chủ thuê bao trả sau đều là khách hàng, họ đều phải đăng ký thông tin, đều phải trả tiền để sử dụng dịch vụ nên phải được đảm bảo quyền lợi công bằng theo quy định của pháp luật. Việc khống chế khuyến mãi của các mạng để gây sức ép người dùng chuyển qua sử dụng thuê bao trả sau không phải là cách quản lý tốt, mà nó đi ngược lại với cơ chế thị trường. Thu hút người dân sử dụng thuê bao trả sau không thể bằng kiểu “ép” thế này, mà cần có giải pháp căn cơ hơn, đảm bảo tính minh bạch, dịch vụ tốt hơn đối với thuê bao trả trước.

Vì vậy, trong trường hợp này, để đảm bảo quyền lợi của người tiêu dùng và doanh nghiệp, Bộ Thông tin truyền thông nên kiểm tra, rà soát lại các quy định của Thông tư 47 và Cục kiểm tra văn bản pháp luật của Bộ Tư Pháp cũng nên có ý kiến về tính hợp lý, hợp pháp của văn bản này. Đây thực sự là một cách làm cầu thị và lắng nghe ý kiến của người dân.

Hỗ trợ tư vấn luấn lao động

Hỗ trợ tư vấn luấn lao động
Hỗ trợ tư vấn luấn lao động

Câu hỏi: Tôi đang làm việc cho công ty A, khi vào công ty tôi có nộp hồ sơ đầy đủ, và bây giờ tôi đã làm việc được hơn 4 tháng, nhưng chưa ký hợp đồng lao động. giờ tôi có nguyện vọng nghĩ việc, đã làm đơn và nộp đơn xin nghĩ việc, nhưng công ty lại yêu cầu tôi phải làm việc thêm 30 ngày kể từ ngày nộp đơn, như vậy có đúng pháp luật không, mong luật sư tư vấn giúp tôi ạ, cảm ơn luật sư nhiều

Trả lời:  Theo quy định của Bộ luật lao động năm 2012 thì trước khi nhận người lao động vào làm việc, người sử dụng lao động và người lao động phải trực tiếp giao kết hợp đồng lao động. Nếu anh đã làm việc được hơn 04 tháng mà không được ký hợp đồng lao động và đóng bảo hiểm xã hội thì bên công ty hoàn toàn vi phạm.

Theo đó, nếu công ty anh đang làm không ký hợp đồng lao động sẽ bị xử phạt như sau:

Điều 5. Vi phạm quy định về giao kết hợp đồng lao động

  1. Phạt tiền người sử dụng lao động khi có một trong các hành vi: Không giao kết hợp đồng lao động bằng văn bản đối với công việc có thời hạn trên 3 tháng; không giao kết đúng loại hợp đồng lao động với người lao động; giao kết hợp đồng lao động không đầy đủ các nội dung chủ yếu của hợp đồng lao động; giao kết hợp đồng lao động trong trường hợp thuê người lao động làm giám đốc trong doanh nghiệp có vốn của Nhà nước không theo quy định của pháp luật theo một trong các mức sau đây:

a) Từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động;

b) Từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động;…”.

 Do đó, trong trường hợp của anh, anh hoàn toàn có thể nghỉ việc mà không phải làm thêm 30 ngày kể từ ngày nộp đơn như công ty yêu cầu.

Thời hạn để làm hồ sơ khai thuế từ chuyển nhượng bất động sản là bao lâu? 

Câu hỏi: Tôi có mua đất của một người và trong hợp đồng có ghi về nghĩa vụ khai và nộp thuế là bên mua. Tôi xin hỏi thời hạn để làm hồ sơ khai thuế là bao lâu?

Luật sư tư vấn:

Công ty Luật TNHH SB LAW cảm ơn bạn đã quan tâm đến dịch vụ tư vấn pháp luật của chúng tôi. Liên quan đến thắc mắc của bạn, chúng tôi xin tư vấn như sau:

Theo mục d khoản 5 Điều 21 Thông tư 92/2015/TT-BTC quy định về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế như sau:

– Trường hợp hợp đồng chuyển nhượng không có thỏa thuận bên mua là người nộp thuế thay cho bên bán thì nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày thứ 10 (mười) kể từ thời điểm hợp đồng chuyển nhượng có hiệu lực theo quy định của pháp luật.

– Trường hợp hợp đồng chuyển nhượng có thỏa thuận bên mua là người nộp thuế thay cho bên bán thì nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là thời điểm làm thủ tục đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng bất động sản. Trường hợp cá nhân nhận chuyển nhượng nhà, công trình xây dựng tương lai là thời điểm cá nhân nộp hồ sơ khai thuế với cơ quan thuế.

Như vậy, trong vòng 10 ngày kể từ ngày có hiệu lực của hợp đồng bạn cần phải nộp hồ sơ khai thuế.

Theo mục c khoản 5 Điều 21 Thông tư 92/2015/TT-BTC quy định về nơi nộp hồ sơ khai thuế: 

Cá nhân nộp hồ sơ khai thuế cùng hồ sơ chuyển nhượng bất động sản tại bộ phận một cửa liên thông hoặc Chi cục Thuế nơi có bất động sản chuyển nhượng. Trường hợp ở địa phương chưa thực hiện quy chế một cửa liên thông thì nộp hồ sơ trực tiếp cho văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất nơi có bất động sản chuyển nhượng.

Trường hợp cá nhân chuyển nhượng nhà, công trình xây dựng hình thành trong tương lai thì khai thuế, nộp thuế thu nhập cá nhân tại Chi cục Thuế địa phương nơi có nhà, công trình xây dựng hình thành trong tương lai hoặc tổ chức, cá nhân được cơ quan thuế ủy nhiệm thu.

Hát Karaoke gây ảnh hưởng đến hàng xóm sẽ bị xử lý như thế nào?

Câu hỏi: Tôi là Tuấn, ở Phú Thọ. Gần nhà tôi có nhà hàng xóm hay hát karaoke gây ồn ào từ tối đến 12h đêm. Dù mọi người đã góp ý nhiều lần nhưng sự việc vẫn tiếp diễn. Đặc biệt từ dịp Tết vừa qua, chúng tôi bị tra tấn mỗi ngày. Xin hỏi hát karaoke như vậy thì có bị xử phạt gì không?

Luật sư tư vấn:

Công ty Luật TNHH SB LAW cảm ơn bạn đã quan tâm đến dịch vụ tư vấn pháp luật của chúng tôi. Liên quan đến thắc mắc của bạn, chúng tôi xin tư vấn như sau:

Hát karaoke là là quyền của mỗi cá nhân, không ai có quyền buộc một người nào đó không được hát. Tuy nhiên việc hát karaoke không được gây ảnh hưởng đến những người xung quanh.

Pháp luật có quy định xử phạt hành chính khi vi phạm quy định về bảo đảm sự yên tĩnh chung. Cụ thể Điểm a Khoản 1 Điều 6 Nghị định số 167/2013/NĐ-CP quy định:

“Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng đối với hành vi gây tiếng động lớn, làm ồn ào, huyên náo tại khu dân cư, nơi công cộng trong khoảng thời gian từ 22 giờ hôm trước đến 06 giờ sáng hôm sau”.

Như vậy, hành vi hát karaoke sau 22h của nhà hàng xóm gần nhà bạn là vi phạm pháp luật và sẽ bị xử phạt hành chính. Gia đình bạn có thể làm đơn gửi đến UBND cấp xã, phường nơi bạn cư trú hoặc cơ quan Công an cấp phường để yêu cầu giải quyết.

Kèm theo đơn, bạn cần gửi các giấy tờ chứng minh hành vi gây mất trật tự công cộng kể trên. Bạn nên lấy thêm ý kiến của tổ trưởng dân phố, trưởng thôn hoặc các hộ gia đình sống gần đó để cơ quan chức năng có cơ sở xử phạt theo quy định của pháp luật hoặc khi họ đang hát gây ồn ào ngoài khung giờ cho phép, bạn hãy báo ngay cho Công an phường xuống lập biên bản.

Khi nhà đầu tư không được tiếp tục áp dụng ưu đãi đầu tư thì phải làm sao để đảm bảo đầu tư?

Câu hỏi: Công ty tôi có một dự án đầu tư ở vùng khó khăn và được hưởng ưu đãi đầu tư. Tuy nhiên, trong quá trình đầu tư nếu công ty tôi không được áp dụng ưu đãi đầu tư nữa do một số lý do như quy định pháp luật thay đổi thì công ty tôi phải thực hiện những biện pháp gì để bảo đảm đầu tư?

Luật sư tư vấn:

Công ty Luật TNHH SB LAW cảm ơn bạn đã quan tâm đến dịch vụ tư vấn pháp luật của chúng tôi. Liên quan đến thắc mắc của bạn, chúng tôi xin tư vấn như sau:

Quyền lợi của Nhà đầu tư được bảo đảm tối đa theo đúng tinh thần của Luật đầu tư năm 2014, trong mọi trường hợp, nếu có sự thay đổi về chính sách hay pháp luật của Nhà nước Việt Nam liên quan trực tiếp đến quyền lợi của các nhà đầu tư, nguyên tắc duy nhất được thực hiện là cam kết đảm bảo tối đa quyền lợi của các nhà đầu tư.

Do đó, trường hợp Nhà đầu tư không được tiếp tục áp dụng ưu đãi đầu tư do thay đổi pháp luật sẽ được xem xét giải quyết bằng một số biện pháp như: Khấu trừ thiệt hại thực tế của nhà đầu tư vào thu nhập chịu thuế; Điều chỉnh mục tiêu hoạt động của dự án đầu tư; Hỗ trợ nhà đầu tư khắc phục thiệt hại.

Để được áp dụng những biện pháp bảo đảm đầu tư đó, nhà đầu tư phải gửi yêu cầu bằng văn bản đề nghị áp dụng biện pháp bảo đảm ưu đãi đầu tư trong thời hạn 03 năm kể từ ngày văn bản pháp luật mới có hiệu lực thi hành. Trình tự thực hiện như sau:

a. Hồ sơ cần chuẩn bị

– Văn bản đề nghị áp dụng các biện pháp bảo đảm đầu tư gồm các nội dung sau:

+ Tên và địa chỉ của nhà đầu tư;

+ Ưu đãi đầu tư theo quy định tại văn bản pháp luật trước thời điểm văn bản pháp luật mới có hiệu lực gồm: Loại ưu đãi, điều kiện hưởng ưu đãi, mức ưu đãi (nếu có);

+ Nội dung văn bản pháp luật mới có quy định làm thay đổi ưu đãi đầu tư;

+ Đề xuất của nhà đầu tư về áp dụng biện pháp bảo đảm ưu đãi đầu tư quy định tại Khoản 4 Điều 13 Luật Đầu tư năm 2014.

– Giấy phép đầu tư, Giấy phép kinh doanh, Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, văn bản quyết định chủ trương đầu tư hoặc văn bản khác của cơ quan nhà nước có thẩm quyền có quy định về ưu đãi đầu tư (nếu có một trong các loại giấy tờ đó).

b. Số lượng hồ sơ

– 01 bộ hồ sơ.

c. Thủ tục

– Sau khi chuẩn bị xong hồ sơ, nhà đầu tư gửi yêu cầu bằng văn bản đề nghị áp dụng biện pháp bảo đảm ưu đãi đầu tư cho Sở Kế hoạch và Đầu tư.

– Sở Kế hoạch và Đầu tư quyết định áp dụng biện pháp bảo đảm ưu đãi đầu tư theo đề xuất của nhà đầu tư trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị của nhà đầu tư. Trường hợp vượt thẩm quyền thì trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét, quyết định.

d. Lệ phí

– Không có.

Như vậy, nếu công ty bạn thuộc trường hợp không được tiếp tục áp dụng ưu đãi đầu tư do thay đổi quy định của pháp luật, công ty bạn có thể thực hiện gửi yêu cầu bằng văn bản đề nghị áp dụng biện pháp bảo đảm ưu đãi đầu tư trong thời hạn 03 năm kể từ ngày văn bản pháp luật mới có hiệu lực thi hành với quy trình thực hiện và nội dung hồ sơ cụ thể như trên.

Bộ luật lao động năm 2012 quy định như thế nào về đình công?

Câu hỏi: Vừa rồi công ty mình vừa có cuộc đình công. Nhưng công đoàn không đứng ra tổ chức. Mọi người có gửi bản kiến nghị và đã được công ty thông qua. Và đã hứa sẽ không đuổi bất kì ai nếu người đó không vi phạm pháp luật. Nhưng bây giờ khi thanh tra khách hàng đã xong thì công ty lên danh sách đuổi. Yêu cầu một là tự viết đơn thôi việc, hai là công ty sẽ đuổi với lý do tổ chức đình công bất hợp pháp. Cho mình hỏi trong trường hợp này mình phải làm gì để bảo vệ quyền lợi của mình. Lý do công ty đưa ra tổ chức đình công bất hợp pháp có đúng luật hay không?

Luật sư tư vấn:

Công ty Luật TNHH SB LAW cảm ơn bạn đã quan tâm đến dịch vụ tư vấn pháp luật của chúng tôi. Liên quan đến thắc mắc của bạn, chúng tôi xin tư vấn như sau:

Đình công là sự ngừng việc tạm thời, tự nguyện và có tổ chức của tập thể lao động nhằm đạt được yêu cầu trong quá trình giải quyết tranh chấp lao động. Bộ luật Lao động không có quy định về việc thế nào là đình công hợp pháp. Tuy nhiên căn cứ vào các quy định trong Bộ luật Lao động 2012 thì có thể xác định đình công hợp pháp khi không thuộc các trường hợp đình công bất hợp pháp (Điều 215 Bộ luật Lao động 2012):

Các trường hợp sau đây bị coi là đình công bất hợp pháp:

+ Không phát sinh từ tranh chấp lao động tập thể về lợi ích.

+ Tổ chức cho những người lao động không cùng làm việc cho một người sử dụng lao động đình công.

+ Khi vụ việc tranh chấp lao động tập thể chưa được hoặc đang được cơ quan, tổ chức, cá nhân giải quyết theo quy định của Bộ luật này.

+ Tiến hành tại doanh nghiệp không được đình công thuộc danh mục do Chính phủ quy định.

+ Khi đã có quyết định hoãn hoặc ngừng đình công.

Ngoài ra đình công phải được tiến hành sau thời hạn 05 ngày, kể từ ngày Hội đồng trọng tài lao động lập biên bản hòa giải thành mà một trong các bên không thực hiện thỏa thuận đã đạt được.

Hoặc sau 03 ngày trong trường hợp Hội đồng trọng tài lao động lập biên bản hòa giải không thành.

Thứ nhất, đối với trường hợp của bạn, nếu Công đoàn không đứng ra tổ chức và lãnh đạo đình công thì việc người lao động tự ý nghỉ việc, đòi quyền lợi không được coi là đình công. Do đó hành vi này của người lao động có thể bị xử lý kỷ luật, bồi thường thiệt hại cho công ty nếu gây ra thiệt hại.

Thứ hai, việc công ty đưa ra lý do đình công bất hợp pháp là không đúng. Bởi đây chưa được coi là đình công.

Thứ ba, nếu thời gian tự ý bỏ việc của người lao động cộng dồn không quá 05 ngày/1 tháng hoặc 20 ngày/ 1 năm thì không được áp dụng biện pháp kỷ luật sa thải (khoản 3 Điều 126 Bộ luật Lao động 2012).

Để bảo vệ quyền lợi của mình và những người lao động khác bạn có thể kiến nghị với Công đoàn cơ sở để được giải quyết đúng trình tự thủ tục theo quy định pháp luật.

Có được mở quầy thuốc khi chỉ có bằng trung cấp Dược?

Câu hỏi: Mình là Hiên, ở Phú Thọ. Mình đã có bằng tốt nghiệp trung cấp dược. Mình đã đi làm và lấy thâm niên ở Hà Nội nhưng nay mình muốn đăng ký kinh doanh mở quầy thuốc ở tỉnh Phú Thọ có được không? Hồ sơ, thủ tục như thế nào?

Luật sư tư vấn:

Công ty Luật TNHH SB LAW cảm ơn bạn đã quan tâm đến dịch vụ tư vấn pháp luật của chúng tôi. Liên quan đến thắc mắc của bạn, chúng tôi xin tư vấn như sau:

Thứ nhất, điều kiện mở quầy thuốc

Theo Điểm đ Khoản 2 Điều 32 Luật dược 2016: “cơ sở bán lẻ thuốc bao gồm nhà thuốc, quầy thuốc, tủ thuốc trạm y tế xã, cơ sở chuyên bán lẻ dược liệu, thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền”.

Căn cứ Điều 18 Luật dược năm 2016 quy định Điều kiện đối với người chịu trách nhiệm chuyên môn về dược của cơ sở bán lẻ thuốc như sau:

“Điều 18. Điều kiện đối với người chịu trách nhiệm chuyên môn về dược của cơ sở bán lẻ thuốc

1. Người chịu trách nhiệm chuyên môn về dược của nhà thuốc phải có văn bằng chuyên môn quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 13 của Luật này và có 02 năm thực hành chuyên môn tại cơ sở dược phù hợp. Người chịu trách nhiệm chuyên môn về dược của nhà thuốc có thể đồng thời là người làm công tác dược lâm sàng tại nhà thuốc.

2. Người chịu trách nhiệm chuyên môn về dược của quầy thuốc phải có một trong các văn bằng chuyên môn quy định tại Điểm a, e hoặc g Khoản 1 Điều 13 của Luật này và có 18 tháng thực hành chuyên môn tại cơ sở dược phù hợp.”

Điểm a, e, g Khoản 1 Điều 13 Luật Dược 2016 quy định:

“Điều 13. Điều kiện cấp Chứng chỉ hành nghề dược

1. Có văn bằng, chứng chỉ, giấy chứng nhận chuyên môn (sau đây gọi chung là văn bằng chuyên môn) được cấp hoặc công nhận tại Việt Nam phù hợp với vị trí công việc và cơ sở kinh doanh dược bao gồm:

a) Bằng tốt nghiệp đại học ngành dược (sau đây gọi là Bằng dược sỹ);

……

e) Bằng tốt nghiệp cao đẳng ngành dược;

g) Bằng tốt nghiệp trung cấp ngành dược;…”.

Theo đó bạn muốn mở Quầy thuốc, thì người chịu trách nhiệm chuyên môn là bạn phải có bằng tốt nghiệp hệ trung cấp, cao đẳng, đại học về chuyên ngành dược (điểm a, e, g khoản 1 điều 13) và có kinh nghiệm thực hành tại các cơ sở kinh doanh về thuốc ít nhất trong thời gian 18 tháng.

Thứ hai, về thủ tục mở quầy thuốc:

Thủ tục mở quầy thuốc sẽ tuân theo quy định của cơ sở bán lẻ thuốc, được quy định tại Điều 32 và Điều 33 Nghị định 54/2017/NĐ-CP

“Điều 32. Quy định chi tiết hồ sơ cấp, cấp lại, điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược

Hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại, điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược thực hiện theo quy định tại Điều 38 của Luật dược và được quy định cụ thể như sau:

1. Đơn đề nghị cấp, cấp lại, điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược theo Mẫu số 19, 20 và 21 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này;

2. Tài liệu kỹ thuật quy định tại điểm b khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều 38 của Luật dược bao gồm Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược hoặc Giấy chứng nhận Thực hành tốt tại địa điểm kinh doanh (nếu có) và các tài liệu kỹ thuật sau:

d) Đối với cơ sở bán lẻ thuốc: Tài liệu về địa điểm, khu vực bảo quản, trang thiết bị bảo quản, tài liệu chuyên môn kỹ thuật và nhân sự theo nguyên tắc Thực hành tốt cơ sở bán lẻ thuốc.

Đối với cơ sở chuyên bán lẻ dược liệu, thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền: Tài liệu chứng minh việc đáp ứng quy định tại khoản 5 Điều 31 của Nghị định này theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế;”

Theo Điều 33 Nghị định 54/2017/NĐ-CP, trình tự cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược:

Bước 1: Cơ sở đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược nộp hồ sơ về Sở Y tế nơi cơ sở đó đặt trụ sở.

Bước 2: Sau khi nhận hồ sơ, Sở y tế trả cho cơ sở đề nghị Phiếu tiếp nhận hồ sơ theo Mẫu số 01 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 54/2017/NĐ-CP.

Bước 3: Thẩm định hồ sơ

10 ngày Kể từ ngày ghi trên Phiếu tiếp nhận hồ sơ, Sở y tế xem xét hồ sơ và có văn bản gửi cơ sở đề nghị nếu có nội dung cần sửa đổi, bổ sung.

Bước 4: Đánh giá thực tế cơ sở đối với cơ sở chưa đánh giá thực tế

Tổ chức đánh giá thực tế tại cơ sở đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày ghi trên Phiếu tiếp nhận hồ sơ.

Trường hợp cơ sở không đáp ứng điều kiện về cơ sở kinh doanh, Sở y tế ban hành văn bản thông báo về các nội dung cần khắc phục, sửa chữa trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày hoàn thành việc đánh giá thực tế đối với trường hợp có yêu cầu, khắc phục, sửa chữa.

Bước 5: Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược

Sau khi đánh giá thực tế cơ sở, cơ quan cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược có trách nhiệm: Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày hoàn thành việc đánh giá thực tế đối với trường hợp không có yêu cầu, khắc phục, sửa chữa.

Kết luận: Như vậy khi bạn thỏa mãn đủ các điều kiện để mở quầy thuốc (trung cấp ngành Dược trở lên và có thời gian thực hành ít nhất 18 tháng) thì bạn có thể tiến hành đăng kí kinh doanh quầy thuốc theo hình thức hộ gia đình hoặc thành lập doanh nghiệp, các thủ tục xin cấp giấy đăng kí kinh doanh hộ gia đình hay chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thực hiện theo Nghị định số 78/2015/NĐ-CP về đăng ký kinh doanh và Thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp. Sau đấy, bạn nộp hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược theo quy định của Luật Dược 2016 và Nghị định 54/2017/NĐ-CP.

  • Hồ sơ đăng ký thành lập hộ kinh doanh:

– Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh: Mẫu giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh kèm theo Thông tư 20/2015/TT-BKHĐT hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp.

– Bản sao hợp lệ thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực của các cá nhân tham gia hộ kinh doanh hoặc người đại diện hộ gia đình.

– Bản sao hợp lệ biên bản họp nhóm cá nhân về việc thành lập hộ kinh doanh đối với trường hợp hộ kinh doanh do một nhóm cá nhân thành lập.

  • Hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược:

– Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ Điều kiện kinh doanh dược theo mẫu số 19 Phụ lục I Nghị định 54/2017/NĐ-CP.

– Tài liệu về địa điểm, khu vực bảo quản, trang thiết bị bảo quản, tài liệu chuyên môn kỹ thuật và nhân sự theo nguyên tắc Thực hành tốt cơ sở bán lẻ thuốc.

Lưu ý: Các tài liệu này phải được đóng dấu của cơ sở trên trang bìa ngoài và đóng dấu giáp lai đối với tất cả các trang còn lại của tài liệu kỹ thuật. Trường hợp cơ sở không có con dấu thì phải có chữ ký của người đại diện theo pháp luật của cơ sở.

– Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu pháp lý chứng minh việc thành lập cơ sở;

– Bản sao có chứng thực Chứng chỉ hành nghề dược.

Cho vay tiền mà bên vay chết, xảy ra tranh chấp thì giải quyết thế nào?

Câu hỏi: Bố tôi cho một người bạn làm ăn vay tiền với số tiền 20 triệu đồng, người này bảo cần gấp nên bố tôi đưa ngay cho và không kịp viết giấy tờ gì cả, lúc đó có sự chứng kiến của chú tôi vì ông qua nhà tôi chơi lúc đó. Người vay tiền của bố tôi mấy ngày sau khi vay tiền thì bị tai nạn giao thông qua đời. Bố tôi đợi đến khi gia đình nhà người ấy nguôi ngoai nỗi đau mất người thân thì nói với họ về số tiền người này vay nhưng gia đình họ lại không nhận và bảo bố tôi và chú tôi sao lại bịa đặt và nhất định không trả tiền cho bố tôi. Bây giờ bố tôi không có giấy tờ gì chứng minh người đó vay tiền. Xin hỏi: Bố tôi phải làm gì để có thể lấy lại số tiền mà bố tôi đã cho vay?

Luật sư tư vấn:

Công ty Luật TNHH SB LAW cảm ơn bạn đã quan tâm đến dịch vụ tư vấn pháp luật của chúng tôi. Liên quan đến thắc mắc của bạn, chúng tôi xin tư vấn như sau:

Theo bạn cung cấp thông tin thì bố của bạn đã cho người bạn làm ăn của mình vay 20 triệu đồng nhưng không có giấy tờ gì cả, tuy nhiên có một người làm chứng là chú của bạn. Đây là một hợp đồng vay tài sản không được lập thành văn bản.

Điều 463 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định hợp đồng vay tài sản như sau:

“Hợp đồng vay tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho vay giao tài sản cho bên vay; khi đến hạn trả, bên vay phải hoàn trả cho bên cho vay tài sản cùng loại theo đúng số lượng, chất lượng và chỉ phải trả lãi nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định”.

Điều 466 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định nghĩa vụ trả nợ của bên vay như sau:

“1. Bên vay tài sản là tiền thì phải trả đủ tiền khi đến hạn; nếu tài sản là vật thì phải trả vật cùng loại đúng số lượng, chất lượng, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

2. Trường hợp bên vay không thể trả vật thì có thể trả bằng tiền theo trị giá của vật đã vay tại địa điểm và thời điểm trả nợ, nếu được bên cho vay đồng ý.

3. Địa điểm trả nợ là nơi cư trú hoặc nơi đặt trụ sở của bên cho vay, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

4. Trường hợp vay không có lãi mà khi đến hạn bên vay không trả nợ hoặc trả không đầy đủ thì bên cho vay có quyền yêu cầu trả tiền lãi với mức lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật này trên số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác …”.

Tuy nhiên, bố bạn và người này không có thỏa thuận thời hạn trả. Theo quy định tại Khoản 1 Điều 469 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định thực hiện hợp đồng vay không thời hạn như sau: “Đối với hợp đồng vay không kỳ hạn và không có lãi thì bên cho vay có quyền đòi lại tài sản và bên vay cũng có quyền trả nợ vào bất cứ lúc nào, nhưng phải báo cho nhau biết trước một thời gian hợp lý, trừ trường hợp có thỏa thuận khác”. Trường hợp này, sau khi người này mất thì bạn có quyền yêu cầu gia đình, người thừa kế của người đó để lấy lại số tiền bố bạn đã cho vay.

Khoản 1 Điều 615 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định như sau: “Những người hưởng thừa kế có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ tài sản trong phạm vi di sản do người chết để lại, trừ trường hợp có thỏa thuận khác”. Theo đó, những người thừa kế của người đã vay tiền của bố bạn phải có nghĩa vụ đối với việc trả nợ cho bố bạn.

Người bạn làm ăn do chết đột ngột, cũng không có giấy tờ chứng minh việc vay tiền gì nên gia đình của người này không trả số tiền đó cho bố bạn và nói bố bạn và chú của bạn bịa đặt để lấy tiền của họ. Nếu hai bên không thể thỏa thuận được nữa thì bạn có thể kiện ra Tòa án nhân dân để giải quyết.

Căn cứ theo Khoản 3 Điều 26 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 về tranh chấp hợp đồng thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án, Điểm a Khoản 1 Điều 35 BLTTDS năm 2015 về thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp huyện và Điều 39 về thẩm quyền của tòa án theo lãnh thổ của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 thì bố bạn có thể khởi kiện ra Tòa án nhân dân cấp huyện nơi mà bên người bố bạn cho vay tiền và người thừa kế của họ cư trú để được giải quyết tranh chấp về hợp đồng vay tài sản. Hồ sơ khởi kiện gồm đơn khởi kiện, Chứng minh thư nhân dân và các giấy tờ có liên quan.

Để trọng tài giải quyết tranh chấp cho doanh nghiệp của mình thì phải làm gì?

Câu hỏi: Công ty chúng tôi và công ty X có kí với nhau hợp đồng buôn bán, giá trị hợp đồng 3 tỷ. Tiền chúng tôi đã giao nhưng hàng hóa chỉ một nửa đúng chất lượng, một nửa là không đúng. Trong hợp đồng, hai bên chỉ đề cập đến giải quyết tranh chấp bằng hòa giải với nhau mà thôi. Nay công ty chúng tôi muốn đưa tranh chấp này ra giải quyết bằng Trọng tài, không biết có được hay không?

Luật sư tư vấn:

Công ty Luật TNHH SB LAW cảm ơn bạn đã quan tâm đến dịch vụ tư vấn pháp luật của chúng tôi. Liên quan đến thắc mắc của bạn, chúng tôi xin tư vấn như sau:

Trước tiên đối với một tranh chấp, hai bên nên tiến hành hòa giải để đạt được thỏa thuận có lợi cho hai bên, tránh mất mối quan hệ làm ăn của nhau.

Nếu hòa giải không thành, công ty bạn muốn dùng phương thức Trọng tài để giải quyết tranh chấp, như vậy bạn cần lưu ý một số vấn đề sau:

Thứ nhất, thỏa thuận trọng tài là căn cứ làm phát trình tố tụng trọng tài. Như vậy, hai bên cần có một thỏa thuận mà trong đó có yêu cầu dùng Trọng tài để giải quyết vụ tranh chấp. Bản chất của phương thức Trọng tài là không có thỏa thuận trọng tài thì không giải quyết tranh chấp bằng trọng tài. Thỏa thuận trọng tài không nhất thiết phải ghi nhận trong hợp đồng, nó có thể được lập bằng hình thức khác độc lập với hợp đồng. Ngoài ra, thỏa thuận trọng tài còn có thể thỏa thuận sau khi phát sinh vụ tranh chấp.

Thứ hai, thỏa thuận phải phù hợp với quy định pháp luật về hình thức, năng lực ký kết, phạm vi phát sinh tranh chấp, …

Về hình thức: Thỏa thuận trọng tài phải được lập thành văn bản, hoặc các hình thức khác như:

a) Thoả thuận được xác lập qua trao đổi giữa các bên bằng telegram, fax, telex, thư điện tử và các hình thức khác theo quy định của pháp luật;

b) Thỏa thuận được xác lập thông qua trao đổi thông tin bằng văn bản giữa các bên;

c) Thỏa thuận được luật sư, công chứng viên hoặc tổ chức có thẩm quyền ghi chép lại bằng văn bản theo yêu cầu của các bên;

d) Trong giao dịch các bên có dẫn chiếu đến một văn bản có thể hiện thỏa thuận trọng tài như hợp đồng, chứng từ, điều lệ công ty và những tài liệu tương tự khác;

đ) Qua trao đổi về đơn kiện và bản tự bảo vệ mà trong đó thể hiện sự tồn tại của thoả thuận do một bên đưa ra và bên kia không phủ nhận.

Về năng lực ký kết: Các bên tham gia ký kết phải thỏa mãn điều kiện về năng lực chủ thể, thẩm quyền ký kết thỏa thuận trọng tài…

Về phạm vi phát sinh tranh chấp: Luật Trọng tài thương mại năm 2010 quy định:

Điều 2. Thẩm quyền giải quyết các tranh chấp của Trọng tài

1. Tranh chấp giữa các bên phát sinh từ hoạt động thương mại.

2. Tranh chấp phát sinh giữa các bên trong đó ít nhất một bên có hoạt động thương mại.

3. Tranh chấp khác giữa các bên mà pháp luật quy định được giải quyết bằng Trọng tài.

Nếu không đáp ứng được các điều kiện trên thì thỏa thuận trọng tài sẽ bị vô hiệu và Trọng tài không có thẩm quyền giải quyết tranh chấp.

Như vậy, để Trọng tài có thẩm quyền giải quyết vụ tranh chấp cho công ty bạn thì trước hết cần có một thỏa thuận trọng tài có hiệu lực, đáp ứng được các điều kiện nêu trên.

Thủ tục xin cấp giấy phép bán lẻ rượu

Câu hỏi: Công ty mình có trụ sở chính ở quận Thanh Xuân, Hà Nội. Có nhà hàng đặt địa điểm kinh doanh ở quận Hoàn Kiếm. Cho mình hỏi muốn xin giấy phép kinh doanh bán lẻ rượu cho nhà hàng thì phải làm thế nào?

Luật sư tư vấn:

Công ty Luật TNHH SB LAW cảm ơn bạn đã quan tâm đến dịch vụ tư vấn pháp luật của chúng tôi. Liên quan đến thắc mắc của bạn, chúng tôi xin tư vấn như sau:

Rượu là đồ uống có cồn thực phẩm, được sản xuất từ quá trình lên men (có hoặc không chưng cất) từ tinh bột của các loại ngũ cốc, dịch đường của cây và hoa quả hoặc được pha chế từ cồn thực phẩm. (Ethanol). Rượu không bao gồm: Bia các loại; nước trái cây lên men các loại có độ cồn dưới 5% theo thể tích.

Kinh doanh rượu thuộc danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện được quy định tại Phụ lục 4 của Luật Đầu tư 2014.

Thương nhân phải xin cấp phép Bán rượu tiêu dùng tại chỗ:

Ngày 14/09/2017, Chính phủ ban hành Nghị định số 105/2017/NĐ-CP về kinh doanh rượu (có hiệu lực từ ngày 1/11/2017) thay thế Nghị định số 94/2012/NĐ-CP, trong đó quy định: bán rượu tiêu dùng tại chỗ phải có giấy phép”. Đồng thời Điều khoản chuyển tiếp của Nghị định số 105/2017/NĐ-CP quy định “Trong thời gian 03 tháng, kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực, thương nhân bán rượu tiêu dùng tại chỗ phải làm thủ tục cấp giấy phép theo quy định tại Nghị định này”.

Như vậy, trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày 01/11/2017, các thương nhân (Nhà hàng, quán ăn, Bar, vũ trường, quán giải khá, …) có hoạt động bán rượu trực tiếp cho người mua để tiêu dùng tại địa điểm bán hàng phải thực hiện thủ tục cấp Giấy phép Bán rượu tiêu dùng tại chỗ.

Điều kiện bán rượu tiêu dùng tại chỗ:

Điều 14 Nghị định số 105/2017/NĐ-CP quy định về điều kiện bán rượu tiêu dùng tại chỗ thương nhân phải đáp ứng như sau:

–  Là doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoặc hộ kinh doanh được thành lập theo quy định của pháp luật.

–  Có quyền sử dụng hợp pháp địa điểm kinh doanh cố định, địa chỉ rõ ràng.

–  Rượu tiêu dùng tại chỗ phải được cung cấp bởi thương nhân có Giấy phép sản xuất, phân phối, bán buôn hoặc bán lẻ rượu.

– Bảo đảm tuân thủ đầy đủ các yêu cầu điều kiện về phòng cháy chữa cháy, bảo vệ môi trường theo quy định.

– Trường hợp thương nhân tự sản xuất rượu để bán tiêu dùng tại chỗ thì phải có Giấy phép sản xuất rượu công nghiệp hoặc Giấy phép sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh theo quy định tại Nghị định này.

Hồ sơ, thủ tục xin cấp Giấy phép bán rượu tiêu dùng tại chỗ:

Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép bán rượu tiêu dùng tại chỗ (01 bộ) bao gồm:

– Đơn đề nghị cấp Giấy phép bán rượu tiêu dùng tại chỗ theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định này.

– Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoặc hộ kinh doanh.

– Bản sao hợp đồng thuê/mượn hoặc tài liệu chứng minh quyền sử dụng hợp pháp cơ sở dự kiến làm địa điểm bán rượu tiêu dùng tại chỗ.

– Bản sao hợp đồng mua bán rượu với các thương nhân có Giấy phép sản xuất, phân phối, bán buôn hoặc bán lẻ rượu.

– Bản cam kết do thương nhân tự lập, trong đó nêu rõ nội dung thương nhân bảo đảm tuân thủ đầy đủ các yêu cầu điều kiện về phòng cháy chữa cháy, bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật tại các địa điểm bán rượu tiêu dùng tại chỗ.

Thẩm quyền cấp phép: Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế và Hạ tầng thuộc Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh là cơ quan cấp Giấy phép bán rượu tiêu dùng tại chỗ trên địa bàn quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh.

Thủ tục:

Thương nhân nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc trực tuyến (nếu đủ điều kiện áp dụng) đến cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép.

Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét, thẩm định và cấp giấy phép cho thương nhân. Trường hợp từ chối cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Trường hợp chưa đủ hồ sơ hợp lệ, trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan cấp giấy phép phải có văn bản yêu cầu bổ sung.