Nên thành lập văn phòng đại diện hay chi nhánh?

Câu hỏi: Công ty tôi là công ty TNHH ở Hà Nội, do nhu cầu phát triển thị trường, mở rộng phạm vi kinh doanh nên muốn thành lập thêm cơ sở tại Thành phố Hồ Chí Minh để tiện cho việc giao dịch với đối tác phía Nam. Vậy cho tôi hỏi, công ty tôi nên thành lập chi nhánh hay văn phòng đại diện, hai cái này có gì khác nhau?

Luật sư tư vấn:

Công ty Luật TNHH SB LAW cảm ơn bạn đã quan tâm đến dịch vụ tư vấn pháp luật của chúng tôi. Liên quan đến thắc mắc của bạn, chúng tôi xin tư vấn như sau:

Để công ty bạn có thể lựa chọn được loại hình phù hợp với mục đích của mình, chúng tôi xin đưa ra một số đặc điểm của văn phòng đại diện và chi nhánh để bạn tham khảo như sau:

Văn phòng đại diện:

Tại khoản 2 Điều 45 Luật doanh nghiệp năm 204 quy định: “2. Văn phòng đại diện là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, có nhiệm vụ đại diện theo ủy quyền cho lợi ích của doanh nghiệp và bảo vệ các lợi ích đó”.

Như vậy:

– Văn phòng đại diện không được thực hiện các hoạt động kinh doanh sinh lời mà được lập ra với chức năng là văn phòng liên lạc; thực hiện hoạt động nghiên cứu, cung cấp thông tin, hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận với thị trường và đối tác mới; văn phòng có thể tiến hành rà soát thị trường, phát hiện hành vi vi phạm quyền sở hữu trí tuệ của công ty, hành vi cạnh tranh không lành mạnh của các doanh nghiệp đối thủ và đại diện công ty khiếu kiện về sự vi phạm nói trên…vv

– Văn phòng đại diện không có quyền tự nhân danh mình ký kết hợp đồng riêng. Việc ký kết hợp đồng của văn phòng đại diện thì phải theo ủy quyền của doanh nghiệp và đóng dấu doanh nghiệp đó.

– Về tài chính: Nghĩa vụ tài chính phát sinh từ hoạt động của văn phòng đại diện sẽ do doanh nghiệp chịu. Việc hạch toán của văn phòng đại diện cũng phụ thuộc vào doanh nghiệp.

Chi nhánh:

Khoản 1 điều 45 Luật doanh nghiệp 2014 quy định: “1. Chi nhánh là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, có nhiệm vụ thực hiện toàn bộ hoặc một phần chức năng của doanh nghiệp kể cả chức năng đại diện theo ủy quyền. Ngành, nghề kinh doanh của chi nhánh phải đúng với ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp”.

Căn cứ vào quy định pháp luật có thể thấy:

– Chi nhánh được thực hiện các hoạt động có mục đích sinh lời trong phạm vi những ngành, nghề mà doanh nghiệp đã đăng ký kinh doanh. Tuy nhiên, không phải bất cứ ngành, nghề nào được đăng ký bởi doanh nghiệp, chi nhánh cũng được phép hoạt động.

– Giám đốc chi nhánh không đương nhiên có thẩm quyền đại diện cho chi nhánh, mà quyền này chỉ phát sinh khi có sự ủy quyền từ người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp. Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp có toàn quyền đối với mọi vấn đề liên quan đến chi nhánh. Bất cứ hoạt động kinh doanh nào chi nhánh muốn thực hiện cũng phải xin phép sự đồng ý từ phía doanh nghiệp.

– Chi nhánh không độc lập về tài chính đối với doanh nghiệp, doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ tài chính phát sinh từ hoạt động của chi nhánh. Tuy nhiên, khác với văn phòng đại diện, Chi nhánh có thể hạch toán độc lập.

Từ những đặc điểm nêu trên, tùy thuộc vào mục tiêu hoạt động và nhu cầu của công ty mà công ty bạn có thể lựa chọn thành lập chi nhánh hay văn phòng đại diện để mở rộng hoạt động kinh doanh.

Luật sư Nguyễn Thanh Hà trả tư vấn về vấn đề Cập nhật thông tin chi nhánh trên giấy phép đăng ký kinh doanh. Mời quý vị đón xem đoạn video sau:

Văn phòng đại diện hay chi nhánh mới có thẩm quyền thực hiện một phần kinh doanh của công ty?

Câu hỏi: Tôi là thắng. Công ty tôi muốn mở thêm một số địa điểm ở chỗ khác để thực hiện một phần công việc kinh doanh của công ty nhưng không biết nên mở thêm chi nhánh hay văn phòng đại diện. Xin hỏi: Văn phòng đại diện hay chi nhánh mới có thẩm quyền thực hiện một phần kinh doanh của công ty?

Luật sư tư vấn:

Công ty Luật TNHH SB LAW cảm ơn bạn đã quan tâm đến dịch vụ tư vấn pháp luật của chúng tôi. Liên quan đến thắc mắc của bạn, chúng tôi xin tư vấn như sau:

Điều 84 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định:

Điều 84. Chi nhánh, văn phòng đại diện của pháp nhân

1. Chi nhánh, văn phòng đại diện là đơn vị phụ thuộc của pháp nhân, không phải là pháp nhân.

2. Chi nhánh có nhiệm vụ thực hiện toàn bộ hoặc một phần chức năng của pháp nhân.

3. Văn phòng đại diện có nhiệm vụ đại diện trong phạm vi do pháp nhân giao, bảo vệ lợi ích của pháp nhân.

4. Việc thành lập, chấm dứt chi nhánh, văn phòng đại diện của pháp nhân phải được đăng ký theo quy định của pháp luật và công bố công khai.

5. Người đứng đầu chi nhánh, văn phòng đại diện thực hiện nhiệm vụ theo ủy quyền của pháp nhân trong phạm vi và thời hạn được ủy quyền.

6. Pháp nhân có quyền, nghĩa vụ dân sự phát sinh từ giao dịch dân sự do chi nhánh, văn phòng đại diện xác lập, thực hiện.

Ngoài ra, theo Khoản 1 Điều 46 Luật Doanh nghiệp năm 2014 thì:

1. Doanh nghiệp có quyền lập chi nhánh, văn phòng đại diện ở trong nước và nước ngoài. Doanh nghiệp có thể đặt một hoặc nhiều chi nhánh, văn phòng đại diện tại một địa phương theo địa giới hành chính.

Theo các quy định trên, công ty bạn có thể mở một hoặc nhiều chi nhánh và văn phòng đại diện.

Đối với mục đích muốn mở để thực hiện một phần công việc kinh doanh của công ty, công ty bạn chỉ có thể mở chi nhánh công ty. Bởi lẽ, chỉ có chi nhánh mới được trao thẩm quyền thực hiện một phần hoặc toàn bộ chức năng của công ty còn văn phòng đại diện chỉ có chức năng đại diện cho công ty mà thôi.

Chuyên mục Tư Vấn Pháp Luật – Luật sư Nguyễn Thanh Hà trả lời câu hỏi của khán giả về các thủ tục góp vốn khi không muốn thay đổi giấy phép đăng kí kinh doanh. Mời quý vị đón xem đoạn video sau:

Pháp luật quy định như thế nào về việc chấm dứt hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện?

Câu hỏi: Tôi là Thiên, ở Hà Nội. Qúy công ty cho tôi hỏi: Pháp luật Việt Nam hiện hành có quy định như thế nào về việc chấm dứt hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện?

Luật sư tư vấn:

Công ty Luật TNHH SB LAW cảm ơn bạn đã quan tâm đến dịch vụ tư vấn pháp luật của chúng tôi. Liên quan đến thắc mắc của bạn, chúng tôi xin tư vấn như sau:

Theo Điều 206 Luật Doanh nghiệp năm 2014 quy định về chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện thì:

– Chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp được chấm dứt hoạt động theo quyết định của chính doanh nghiệp đó hoặc theo quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

– Hồ sơ chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện bao gồm:

+ Quyết định của doanh nghiệp về chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

+ Danh sách chủ nợ và số nợ chưa thanh toán, gồm cả nợ thuế của chi nhánh và nợ tiền đóng bảo hiểm xã hội;

+ Danh sách người lao động và quyền lợi tương ứng hiện hành của người lao động;

+ Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện;

+ Con dấu của chi nhánh, văn phòng đại diện (nếu có).

– Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp và người đứng đầu chi nhánh, văn phòng đại diện bị giải thể liên đới chịu trách nhiệm về tính trung thực và chính xác của hồ sơ chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện.

– Doanh nghiệp có chi nhánh đã chấm dứt hoạt động chịu trách nhiệm thực hiện các hợp đồng, thanh toán các khoản nợ, gồm cả nợ thuế của chi nhánh và tiếp tục sử dụng lao động hoặc giải quyết đủ quyền lợi hợp pháp cho người lao động đã làm việc tại chi nhánh theo quy định của pháp luật.

– Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ chấm dứt hoạt động chi nhánh quy định tại khoản 2 Điều 206 Luật Doanh nghiệp, Cơ quan đăng ký kinh doanh cập nhật tình trạng pháp lý của chi nhánh, văn phòng đại diện trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Luật sư Nguyễn Thanh Hà tư vấn về thành lập công ty Logistic cho nhà đầu tư nước ngoài trên truyền hình Netviet-VTC10. Mời quý vị đón xem đoạn video sau:

Thành lập văn phòng đại diện của công ty cổ phần

Câu hỏi: Công ty tôi là công ty cổ phần, có trụ sở tại Thành phố Hồ Chí Minh. Nay muốn thành lập văn phòng đại diện tại Hà Nội. Xin hỏi: Thủ tục tiến hành như thế nào?

Luật sư tư vấn:

Công ty Luật TNHH SB LAW cảm ơn bạn đã quan tâm đến dịch vụ tư vấn pháp luật của chúng tôi. Liên quan đến thắc mắc của bạn, chúng tôi xin tư vấn như sau:

Doanh nghiệp có quyền lập chi nhánh, văn phòng đại diện ở trong nước và nước ngoài. Doanh nghiệp có thể đặt một hoặc nhiều chi nhánh, văn phòng đại diện tại một địa phương theo địa giới hành chính.

*Hồ sơ thành lập văn phòng đại diện của công ty cổ phần:

Căn cứ Điều 46 Luật Doanh nghiệp 2014 và Điều 33 Nghị định 78/2015/NĐ-CP về thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện:

Khi đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, doanh nghiệp phải gửi Thông báo lập chi nhánh, văn phòng đại diện đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi đặt chi nhánh, văn phòng đại diện. Hồ sơ bao gồm:

– Thông báo lập chi nhánh, văn phòng đại diện;

Nội dung Thông báo gồm:

+ Mã số doanh nghiệp;

+ Tên và địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp;

+ Tên chi nhánh, văn phòng đại diện dự định thành lập;

+ Địa chỉ trụ sở chi nhánh, văn phòng đại diện;

+ Nội dung, phạm vi hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện;

+ Thông tin đăng ký thuế;

+ Họ, tên; nơi cư trú, thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu Việt Nam còn hiệu lực đối với công dân Việt Nam; Hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực đối với người nước ngoài;

+ Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.

– Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần về việc thành lập văn phòng đại diện;

– Bản sao hợp lệ quyết định bổ nhiệm người đứng đầu chi nhánh văn phòng đại diện;

– Bản sao Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đứng đầu chi nhánh, văn phòng đại diện.

*Thủ tục thành lập văn phòng đại diện của công ty cổ phần:

Doanh nghiệp nộp hồ sơ tại Phòng đăng kí kinh doanh Sở kế hoạch – đầu tư;

Trường hợp doanh nghiệp lập chi nhánh, văn phòng đại diện tại tỉnh, thành phố khác nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính, Phòng Đăng ký kinh doanh nơi chi nhánh, văn phòng đại diện đặt trụ sở gửi thông tin đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.

Cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét tính hợp lệ của hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ; nếu từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện thì thông báobằng văn bản cho doanh nghiệp biết. Thông báo phải nêu rõ lý do; các yêu cầu sửa đổi, bổ sung (nếu có).

Trong chương trình Luật sư doanh nghiệp của kênh VITV, luật sư Nguyễn Thanh Hà, luật sư điều hành của S&B Law sẽ trả lời biên tập viên Thành Phương về các vấn đề xoay quanh việc thành lập doanh nghiêp trong nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam. Mời quý vị đón xem đoạn video sau:

Thủ tục thành lập Văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam

Câu hỏi: Tôi là Phụng. Qúy công ty tư vấn giúp tôi, thương nhân nước ngoài muốn thành lập văn phòng đại diện tại Việt Nam thì phải đáp ứng điều kiện gì? Thủ tục ra sao?

Luật sư tư vấn:

Công ty Luật TNHH SB LAW cảm ơn bạn đã quan tâm đến dịch vụ tư vấn pháp luật của chúng tôi. Liên quan đến thắc mắc của bạn, chúng tôi xin tư vấn như sau:

Thương nhân nước ngoài được thành lập Văn phòng đại diện của mình tại Việt Nam theo cam kết của Việt Nam trong các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên. Pháp luật quy định một thương nhân nước ngoài không được thành lập nhiều hơn một Văn phòng đại diện có cùng tên gọi trong phạm vi một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Thứ nhất, điều kiện cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện

Thương nhân nước ngoài được cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện khi đáp ứng các điều kiện sau (quy định tại Điều 7 Nghị định số 07/2016/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Thương mại về Văn phòng đại diện, Chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam):

– Thương nhân nước ngoài được thành lập, đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật quốc gia, vùng lãnh thổ tham gia điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên hoặc được pháp luật các quốc gia, vùng lãnh thổ này công nhận;

– Thương nhân nước ngoài đã hoạt động ít nhất 01 năm, kể từ ngày được thành lập hoặc đăng ký;

– Trong trường hợp Giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ có giá trị tương đương của thương nhân nước ngoài có quy định thời hạn hoạt động thì thời hạn đó phải còn ít nhất là 01 năm tính từ ngày nộp hồ sơ;

– Nội dung hoạt động của Văn phòng đại diện phải phù hợp với cam kết của Việt Nam trong các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên;

– Trường hợp nội dung hoạt động của Văn phòng đại diện không phù hợp với cam kết của Việt Nam hoặc thương nhân nước ngoài không thuộc quốc gia, vùng lãnh thổ tham gia điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên, việc thành lập Văn phòng đại diện phải được sự chấp thuận của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ quản lý chuyên ngành (sau đây gọi chung là Bộ trưởng Bộ quản lý chuyên ngành).

Thứ hai, thủ tục cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện:

Bước 1. Thương nhân nước ngoài nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc trực tuyến (nếu đủ điều kiện áp dụng) đến Cơ quan cấp Giấy phép nơi dự kiến đặt Văn phòng đại diện.

Bước 2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cơ quan cấp Giấy phép kiểm tra và yêu cầu bổ sung nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ. Việc yêu cầu bổ sung hồ sơ được thực hiện tối đa một lần trong suốt quá trình giải quyết hồ sơ.

Bước 3. Trừ trường hợp phải lấy ý kiến của Bộ quản lý chuyên ngành, trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cơ quan cấp Giấy phép cấp hoặc không cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện cho thương nhân nước ngoài. Trường hợp từ chối cấp phép phải có văn bản nêu rõ lý do.

Bước 4. Trường hợp nội dung hoạt động của Văn phòng đại diện không phù hợp với cam kết của Việt Nam hoặc thương nhân nước ngoài không thuộc quốc gia, vùng lãnh thổ tham gia điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên và trường hợp việc thành lập Văn phòng đại diện chưa được quy định tại văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành, Cơ quan cấp Giấy phép gửi văn bản lấy ý kiến của Bộ quản lý chuyên ngành trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản xin ý kiến của Cơ quan cấp Giấy phép, Bộ quản lý chuyên ngành có văn bản nêu rõ ý kiến đồng ý hoặc không đồng ý cấp phép thành lập Văn phòng đại diện. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được ý kiến của Bộ quản lý chuyên ngành, Cơ quan cấp Giấy phép cấp hoặc không cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện cho thương nhân nước ngoài. Trường hợp không cấp phép phải có văn bản nêu rõ lý do.

* Hồ sơ cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện

Hồ sơ 01 bộ bao gồm:

a) Đơn đề nghị cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện (theo mẫu MĐ-1 của Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 11/2016/TT-BCT của Bộ Công Thương) do đại diện có thẩm quyền của thương nhân nước ngoài ký;

b) Bản sao Giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ có giá trị tương đương của thương nhân nước ngoài;

c) Văn bản của thương nhân nước ngoài cử/bổ nhiệm người đứng đầu Văn phòng đại diện;

d) Bản sao báo cáo tài chính có kiểm toán hoặc văn bản xác nhận tình hình thực hiện nghĩa vụ thuế hoặc tài chính trong năm tài chính gần nhất hoặc giấy tờ có giá trị tương đương do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền nơi thương nhân nước ngoài thành lập cấp hoặc xác nhận, chứng minh sự tồn tại và hoạt động của thương nhân nước ngoài trong năm tài chính gần nhất;

đ) Bản sao hộ chiếu hoặc giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân (nếu là người Việt Nam) hoặc bản sao hộ chiếu (nếu là người nước ngoài) của người đứng đầu Văn phòng đại diện;

e) Tài liệu về địa điểm dự kiến đặt trụ sở Văn phòng đại diện bao gồm:

– Bản sao biên bản ghi nhớ hoặc thỏa thuận thuê địa điểm hoặc bản sao tài liệu chứng minh thương nhân có quyền khai thác, sử dụng địa điểm để đặt trụ sở Văn phòng đại diện;

– Bản sao tài liệu về địa điểm dự kiến đặt trụ sở Văn phòng đại diện theo quy định tại Điều 28 Nghị định này và quy định pháp luật có liên quan.

Lưu ý: Tài liệu quy định tại Điểm b, Điểm c, Điểm d và Điểm đ (đối với trường hợp bản sao hộ chiếu của người đứng đầu Văn phòng đại diện là người nước ngoài) phải dịch ra tiếng Việt và chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam. Tài liệu quy định tại Điểm b phải được cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài chứng nhận hoặc hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam.

*Thời hạn giải quyết:

Thủ tục xin cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam được giải quyết trong thời hạn 10 ngày làm việc. Đối với trường hợp phải lấy ý kiến của Bộ quản lý chuyên ngành, thời hạn giải quyết không quá 16 ngày làm việc.

Trong chuyên mục Tư vấn pháp luật, của chương trình Luật sư của doanh nghiệp, luật sư Nguyễn Thanh Hà, chủ tịch SBLaw đã giới thiệu về thủ tục thành lập hộ kinh doanh và các vấn đề liên quan. Mời quý vị đón xem đoạn video sau:

Vấn đề pháp lý về thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện

Câu hỏi: Tôi là Huệ, ở Hà Nội. Qúy công ty cho tôi hỏi: Khi thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện thì cần lưu ý những gì về mặt pháp lý?

Luật sư tư vấn:

Công ty Luật TNHH SB LAW cảm ơn bạn đã quan tâm đến dịch vụ tư vấn pháp luật của chúng tôi. Liên quan đến thắc mắc của bạn, chúng tôi xin tư vấn như sau:

Điều 45 Luật doanh nghiệp năm 2014 quy định về Chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp

–  Chi nhánh, là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, có nhiệm vụ thực hiện toàn bộ hoặc một phần chức năng của doanh nghiệp kể cả chức năng đại diện theo ủy quyền. Ngành, nghề kinh doanh của chi nhánh phải đúng với ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp.

– Văn phòng đại diện là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, có nhiệm vụ đại diện theo ủy quyền cho lợi ích của doanh nghiệp và bảo vệ các lợi ích đó.

Thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp được quy định tại Điều 46 Luật doanh nghiệp 2014, theo đó

–  Doanh nghiệp có quyền lập chi nhánh, văn phòng đại diện ở trong nước và nước ngoài. Doanh nghiệp có thể đặt một hoặc nhiều chi nhánh, văn phòng đại diện tại một địa phương theo địa giới hành chính.

–  Trường hợp lập chi nhánh, văn phòng đại diện trong nước, doanh nghiệp gửi hồ sơ đăng ký hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện đến Cơ quan đăng ký kinh doanh có thẩm quyền nơi doanh nghiệp đặt chi nhánh, văn phòng đại diện. Hồ sơ bao gồm:

+ Thông báo lập chi nhánh, văn phòng đại diện;

+ Bản sao quyết định thành lập và bản sao biên bản họp về việc thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp; bản sao Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đứng đầu chi nhánh, văn phòng đại diện.

– Cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét tính hợp lệ của hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ; nếu từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện thì thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp biết. Thông báo phải nêu rõ lý do; các yêu cầu sửa đổi, bổ sung (nếu có).

–  Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện phải gửi thông tin cho Cơ quan đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính và gửi thông tin đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện cho cơ quan thuế, cơ quan thống kê trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện; định kỳ gửi thông tin đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác cùng cấp, Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi đặt chi nhánh, văn phòng đại diện.

– Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp chịu trách nhiệm đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày có thay đổi.

Luật sư Nguyễn Thanh hà giải đáp nhưng thắc mắc liên quan đến quy định về con dấu doanh nghiệp hay giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh trong mục tư vấn pháp luật của kênh VITV . Trong chương trình Luật sư doanh nghiệp Kênh kinh tế tài chính VITV, luật sư Nguyễn Thanh Hà, chủ tịch SBLAW đã có phần trả lời phỏng vấn về quyền tự chủ về con dấu của doanh nghiệp theo Luật Doanh nghiệp năm 2014. Mời quý vị đón xem đoạn video sau:

Đăng ký hoạt động Văn phòng đại diện tại Hà Nội

Câu hỏi: Tôi là Quỳnh. Bên tôi đang muốn tìm kiếm một công ty Luật chuyên nghiệp, hỗ trợ chúng tôi trong việc đăng ký hoạt động Văn phòng đại diện tại Hà Nội. Vui lòng báo giá và cho biết thủ tục tiến hành.

Luật sư tư vấn:

Chúng tôi đề cập đến yêu cầu cung cấp dịch vụ tư vấn pháp luật của Quý Khách hàng liên quan đến việc đăng ký hoạt động Văn phòng đại diện tại Hà Nội. Do đó, chúng tôi hân hạnh đệ trình Quý Khách hàng bản Đề xuất dịch vụ tư vấn pháp luật này để Quý Khách hàng xem xét.

1. NỘI DUNG CÔNG VIỆC

Lộ trình thực hiện thủ tục cấp phép sẽ được thực hiện với các bước như sau:

1. Chuẩn bị hồ sơ cấp phép: Chúng tôi sẽ thu thập thông tin và tài liệu cần thiết từ Quý Khách hàng. Sau khi nhận được thông tin cần thiết từ Quý Khách hàng, chúng tôi sẽ chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật cũng như theo yêu cầu của cơ quan chức năng. Hồ sơ đăng ký sẽ được gửi tới Quý Khách hàng để rà soát và cho ý kiến nếu cần sửa đổi, bổ sung những nội dung trong hồ sơ đăng ký. Sau khi cập nhật hồ sơ dựa trên ý kiến của Quý Khách hàng, chúng tôi sẽ xin ý kiến sơ bộ của của cơ quan chức năng về hồ sơ đăng ký. Cuối cùng, chúng tôi sẽ gửi toàn bộ hồ sơ để Quý Khách hàng ký. Thời hạn để hoàn tất bước này dự kiến 02 ngày làm việc.

2. Thủ tục cấp phép: Sau khi nhận được đầy đủ hồ sơ có chữ ký và đóng dấu, chúng tôi sẽ nộp hồ sơ lên cơ quan chức năng. Sau 06 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ hợp lệ, Quý Khách hàng sẽ nhận được Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động Văn phòng đại diện.

3. Thủ tục sau cấp phép: Trong vòng 03 ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày nhận được Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động Văn phòng đại diện, chúng tôi sẽ hỗ trợ Khách hàng hoàn thành thủ tục sau cấp phép bao gồm: đăng ký khắc con dấu Văn phòng đại diện; đăng thông báo mẫu dấu Văn phòng đại diện trên cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Nhằm tránh hiểu nhầm, chúng tôi xác nhận rằng, thủ tục hành chính tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền có thể bị kéo dài hơn trên thực tế do cơ quan có thẩm quyền phải tham vấn ý kiến của các ban ngành, bộ liên quan trước khi cấp phép. Trong điều kiện đó, SB Law sẽ nỗ lực một cách hợp lý để thúc đẩy tiến độ công việc nhằm nhận được kết quả cấp phép trong thời gian sớm nhất.

2. PHẠM VI DỊCH VỤ

Phạm vi dịch vụ của SB Law bao gồm:

Mô tả phạm vi dịch vụ

A. Chuẩn bị các tài liệu trong hồ sơ đơn :

  • Thông báo cho khách hàng về các tài liệu cần thiết;
  • Soạn thảo các tài liệu trong hồ sơ xin cấp phép theo quy định của pháp luật;
  • Trao đổi với khách hàng trong việc soạn thảo các tài liệu;
  • Điều chỉnh hồ sơ dựa trên ý kiến của khách hàng;
  • Tiếp thu ý kiến của các cơ quan có thẩm quyền;
  • Hoàn thiện hồ sơ trên cơ sở nhận xét của cơ quan có thẩm quyền;

B. Thủ tục cấp phép:

  • Nộp hồ sơ lên cơ quan có thẩm quyền cấp phép;
  • Theo dõi hồ sơ trong quá trình nhận sự chấp thuận từ cơ quan có thẩm quyền;
  • Cập nhật cho khách hàng về tiến trình cũng như những yêu cầu thêm, nếu có và hỗ trợ khách hàng trong việc nhận được kết quả từ Cơ quan cấp phép.

C. Thủ tục sau cấp phép:

  • Đăng ký khắc con dấu Văn phòng đại diện và công bố mẫu con dấu Văn phòng đại diện trên Cổng thông

Quý Khách hàng lưu ý: Phạm vi dịch vụ trên của SB Law không bao gồm các thủ tục với cơ quan thuế quản lý nơi doanh nghiệp đặt trụ sở và thủ tục đăng ký chữ ký số.

3. PHÍ DỊCH VỤ

Phí cho những dịch vụ của SB Law như được đề cập ở Mục 2 nêu trên là 10.000.000 VNĐ (Mười triệu đồng).

(Phí dịch vụ đã bao gồm phí nhà nước và phí khắc con dấu cho Quý Khách hàng nhưng chưa bao gồm 10% thuế VAT)

Luật sư Nguyễn Thanh Hà trà lời về vấn đề thủ tục đăng ký nhãn hiệu, đăng ký thương hiệu trên InfoTV. Mời quý vị đón xem đoạn video sau:

 

Giải pháp ngăn chặn game cờ bạc online

Hiện nay lợi dụng môi trường mạng internet, các trang cờ bạc online nghiễm nhiên tổ chức người chơi thông qua các thiết bị điện tử tiện dụng.Trên các mạng xã hội nở rộ các trò chơi Game trực tuyến thu hút rất nhiều đối tượng tham gia vì điều kiện của trò chơi hết sức dễ dàng, thuận tiện cho người chơi. Tuy nhiên, các trò chơi này ngoài yếu tố giải trí còn khơi gợi sự đam mê “thắng thua” với sự “may rủi”.

Chơi cờ bạc online bằng tiền ảo, nhưng muốn có tiền ảo thì phải bỏ tiền thật ra nạp. Hình thức chuyển tiền thật thông qua chuyển khoản để đổi lấy tiền ảo, và khi thắng lại đổi từ tiền ảo thông qua tài khoản ngân hàng ra tiền thật. Như vậy, xét về bản chất đây là phương thức thanh toán của hành vi đánh bạc. Bởi khi chơi game qua mạng dưới bất kỳ hình thức nào như game đánh bài, xóc đĩa, …. người chơi đều biết có thua có thắng, có mục đích tư lợi, chiếm đoạt tài sản tiền bạc của nhau một cách cố ý.

Pháp luật quy định như thế nào?

Khoản 3 Điều 3 Thông tư số 24/2014/TT-BTTT quy định chi tiết về hoạt động quản lý, cung cấp và sử dụng dịch vụ trò chơi điện tử trên mạng, có quy định chi tiết những hành vi bị cấm trong hoạt động cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử tại Điều 5 Nghị định số 72/2013/NĐ-CP, trong đó, cấm:

“Lợi dụng việc cung cấp, sử dụng dịch vụ trò chơi điện tử để đánh bạc, tổ chức đánh bạc, lừa đảo, kinh doanh trái pháp luật hoặc các hành vi vi phạm pháp luật khác”.

Mới đây, Chính phủ mới ban hành Nghị định số 27/2018/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định số 72/2013/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 27/2018/NĐ-CP) về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ internet và thông tin trên mạng, theo Điều 32c của Nghị định này thì:

“Điều 32c. Điều kiện cấp quyết định phê duyệt nội dung, kịch bản trò chơi điện tử G1

1. Doanh nghiệp được cấp Quyết định phê duyệt nội dung, kịch bản trò chơi điện tử khi có đủ các Điều kiện sau đây:

a) Có Giấy phép cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử còn thời hạn tối thiểu 01 năm;

b) Nội dung, kịch bản trò chơi điện tử không vi phạm các quy định tại Khoản 1 Điều 5 Nghị định này; không có các hình ảnh, âm thanh miêu tả cụ thể hành động giết người, tra tấn người, kích động bạo lực, thú tính, khiêu dâm, dung tục, trái với truyền thống đạo đức, văn hóa, thuần phong mỹ tục của dân tộc, xuyên tạc, phá hoại truyền thống lịch sử, vi phạm chủ quyền và sự toàn vẹn lãnh thổ, kích động tự tử, sử dụng ma túy, uống rượu, hút thuốc, đánh bạc, khủng bố, ngược đãi, xâm hại, buôn bán, phụ nữ, trẻ em và các hành vi có hại hoặc bị cấm khác;

c) Trò chơi điện tử có kết quả phân loại theo độ tuổi phù hợp với nội dung, kịch bản trò chơi theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 31a Nghị định này; …”.

Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 4 năm 2018.

Như vậy, về cơ bản pháp luật Việt Nam đã có quy định cấm đối với những trò chơi điện tử nhằm mục đích đánh bạc, tổ chức đánh bạc và tất nhiên sẽ không cấp phép cho những trò chơi này.

Sẽ bị xử lý ra sao?

Hiện nay pháp luật Việt Nam nghiêm cấm việc đánh bạc và tổ chức đánh bạc dưới bất kỳ hình thức nào. Do đó, người đánh bạc trên mạng khi bị phát hiện vẫn bị xử lý hình sự nếu có dấu hiệu về tội Đánh bạc theo Điều 321 hoặc tội Tổ chức đánh bạc hoặc gá bạc theo Điều 322 Bộ luật hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017). Cụ thể:

-Mức phạt đối với hành vi đánh bạcsử dụng mạng internet, mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử để phạm tội sẽ bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm. Ngoài ra, người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.

– Mức phạt đối với hành vi tổ chức đánh bạcsử dụng mạng internet, mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử để phạm tội sẽ bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm. Ngoài ra, Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Còn nếu hành vi đánh bạc qua mạng chưa đủ căn cứ truy cứu trách nhiệm hình sự thì có thể bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Điều 26 Nghị định của Chính phủ số 167/2013/NĐ-CP ngày 12/11/2013 quy định về việc xử phạt hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự như sau:

“2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong những hành vi đánh bạc sau đây:

a) Đánh bạc trái phép bằng một trong các hình thức như xóc đĩa, tá lả, tổ tôm, tú lơ khơ, tam cúc, 3 cây, tứ sắc, đỏ đen, cờ thế hoặc các hình thức khác mà được, thua bằng tiền, hiện vật;

b) Đánh bạc bằng máy, trò chơi điện tử trái phép;

c) Cá cược bằng tiền hoặc dưới các hình thức khác trong hoạt động thi đấu thể thao, vui chơi giải trí, các hoạt động khác;

d) Bán bảng đề, ấn phẩm khác cho việc đánh lô, đề”.

Như vậy, bất kỳ người nào chơi game thỏa mãn các dấu hiệu về chủ thể từ đủ 16 tuổi trở lên có năng lực trách nhiệm hình sự. Theo quy định tại Điều 12 BLHS, thì người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm; người từ đủ 14 tuổi trở lên, nhưng chưa đủ 16 tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự về về tội phạm rất nghiêm trọng do cố ý hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.

Người chơi thực hiện hành vi đánh bạc với lỗi cố ý và trực tiếp xâm phạm trật tự công cộng, nếp sống văn minh của xã hội vì đánh bạc là một tệ nạn xã hội. Bên cạnh việc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu giá trị nhỏ hơn 2 triệu đồng, với hành vi đánh bạc online và đổi ra tiền thật, người chơi, người tổ chức chơi có thể bị xử phạt hành chính bằng hình thức phạt tiền.

Từ quy định trên có thể hiểu, các trò chơi game online trá hình trên mạng nhưng mất tiền thật đối với người chơi là hình thức đánh bạc trái phép cần phải được cơ quan có thẩm quyền xử lý kịp thời đối với “tệ nạn” này bằng các hình thức nghiêm khắc.

Ngoài việc xử lý hành chính, hình sự mang tính chất răn đe đối với hành vi đánh bạc qua các trò game trá hình trên mạng cần phải có biện pháp ngăn chặn hoạt động cờ bạc này bằng việc kiểm soát từ hệ thống an ninh mạng và rất cần sự vào cuộc của nhà cung cấp dịch vụ Internet. Nhà cung cấp dịch vụ Internet cần có những biện pháp ngăn chặn triệt để các trang mạng cờ bạc có nguồn gốc trong nước và nước ngoài để người chơi không thể truy cập vào chơi được. Do đó thời gian tới, các cơ quan pháp luật cần vào cuộc để làm rõ trách nhiệm của những đơn vị này.

Đồng thời, BTTTT cũng cần kiểm soát chặt chẽ, đưa ra giải pháp ngăn chặn các kênh thanh toán cho các dịch vụ bất hợp pháp, thanh toán qua ngân hàng hoặc bằng thẻ cào điện thoại. Việc ngăn chặn kênh thanh toán cho các dịch vụ bất hợp pháp trong đó bao gồm dịch vụ game lậu, game đánh bài hoặc dịch vụ vi phạm bản quyền trên môi trường số.

SBLAW phối hợp với kênh truyền hình Netviet tư vấn cho bà con Việt Kiều về thủ tục đầu tư trong lĩnh vực công nghệ thông tin và viễn thông tại Việt Nam. Mời các bạn đón xem nội dung tại đây:

Quy định về pháp nhân trong Bộ luật dân sự năm 2015

Câu hỏi: Mình là Qúy, ở Hà Nội. Cho mình hỏi: Hiện nay, pháp nhân được quy định như thế nào? Và Công ty hợp danh có tư cách pháp nhân không?

Luật sư tư vấn:

Công ty Luật TNHH SB LAW cảm ơn bạn đã quan tâm đến dịch vụ tư vấn pháp luật của chúng tôi. Liên quan đến thắc mắc của bạn, chúng tôi xin tư vấn như sau:

Pháp nhân theo quy định của pháp luật Việt Nam là những tổ chức có tư cách pháp lý độc lập để tham gia các hoạt động pháp lý. Một tổ chức được công nhận là có tư cách pháp nhân khi đáp ứng đủ các điều kiện luật định. Điều 74 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định pháp nhân như sau:

“1. Một tổ chức được công nhận là pháp nhân khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) Được thành lập theo quy định của Bộ luật này, luật khác có liên quan;

b) Có cơ cấu tổ chức theo quy định tại Điều 83 của Bộ luật này;

c) Có tài sản độc lập với cá nhân, pháp nhân khác và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản của mình;

d) Nhân danh mình tham gia quan hệ pháp luật một cách độc lập.

2. Mọi cá nhân, pháp nhân đều có quyền thành lập pháp nhân, trừ trường hợp luật có quy định khác”.

– Thứ nhất, pháp nhân được thành lập theo quy định của Bộ luật dân sự năm 2015 và các luật khác có liên quan như Luật Doanh nghiệp năm 2014, Luật Đầu tư năm 2014, …

– Thứ hai, phải có cơ cấu tổ chức chặt chẽ theo quy định: Theo đó, pháp nhân phải có cơ quan điều hành, tổ chức và nhiệm vụ quyền hạn của cơ quan điều hành của pháp nhân được quy định trong điều lệ của pháp nhân hoặc trong quyết định thành lập pháp nhân.

– Thứ ba: Có tài sản độc lập với cá nhân, pháp nhân khác và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản của mình.

Để một tổ chức tham gia vào quan hệ tài sản với tư cách là chủ thể độc lập thì phải có tài sản riêng, tài sản của pháp nhân là tài sản thuộc quyền sở hữu của pháp nhân hoặc do nhà nước giao cho quản lý.

Tính độc lập trong tài sản của pháp nhân được thể hiện ở sự độc lập với tài sản của cá nhân là thành viên của pháp nhân, với cơ quan cấp trên và các tổ chức khác.

Trên cơ sở tài sản độc lập của pháp nhân, pháp nhân mới có thể chịu trác nhiệm bằng tài sản của mình.

– Thứ tư: pháp nhân nhân danh mình tham gia quan hệ pháp luật một cách độc lập: Pháp nhân tham gia vào các quan hệ pháp luật một cách độc lập, được hưởng quyền và thực hiện nghĩa vụ theo quy định của pháp luật và điều lệ. Pháp nhân có thể đóng vai trò nguyên đơn hoặc bị đơn trước Tòa khi mà quyền lợi bị xâm phạm.

Theo quy định Luật Doanh nghiệp năm 2014, đặc điểm công ty hợp danh như sau:

– Phải có ít nhất 02 thành viên là chủ sở hữu chung của công ty, cùng nhau kinh doanh dưới một tên chung (sau đây gọi là thành viên hợp danh). Ngoài các thành viên hợp danh, công ty có thể có thêm thành viên góp vốn;

– Thành viên hợp danh phải là cá nhân, chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty;

– Thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty.

Như vậy, công ty hợp danh đảm bảo được các điều kiện theo quy định Bộ luật dân sự năm 2015 do đó công ty hợp danh có tư cách pháp nhân kể từ ngày được đăng ký doanh nghiệp.

 Trong chương trình Bạn và pháp luật kênh VOV1, luật sư Nguyễn Thanh Hà từ SBLAW đã trao đổi về Những vấn đề pháp lý liên quan đến giải quyết, bồi thường các trường hợp bị oan sai. Mời quý vị đón xem tại đây:

Trách nhiệm bồi thường thiệt hại của người chưa thành niên

Câu hỏi: Tôi là Hải, kinh doanh tiệm net. Chiều hôm trước, có 2 trẻ em 12, 13 tuổi vào quán và 1 trong 2 đứa đổ chai nước ngọt vào CPU máy tính làm cháy 3 máy. Mặc dù không tận mắt nhìn thấy nhưng do chiều hôm đó chỉ có 2 bạn này vào quán. Đến gần tối thì tôi phát hiện ra. Sáng hôm sau tôi có nhờ 1 người bạn là công an huyện đến gọi 2 đứa đó đến hỏi thì 1 đứa khai là đứa kia đổ vào và đứa kia cũng đã nhận là chính mình đổ nước ngọt vào máy. Nhưng khi gặp bố mẹ của đứa trẻ đó để thương lượng về bồi thường thiệt hại thì bố mẹ không chịu với lý do là không bắt được tận tay. Tổng thiệt hại ước tính khoảng 15 triệu. Vậy Quý công ty cho tôi hỏi là: Tôi có thể kiện ra tòa được không? Vì đứa trẻ đó chưa đủ 16 tuổi thì bố mẹ có phải bồi thường không?

Luật sư tư vấn:

Công ty Luật TNHH SB LAW cảm ơn bạn đã quan tâm đến dịch vụ tư vấn pháp luật của chúng tôi. Liên quan đến thắc mắc của bạn, chúng tôi xin tư vấn như sau:

Điều 586 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về Năng lực chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại của cá nhân như sau:

” 1. Người từ đủ mười tám tuổi trở lên gây thiệt hại thì phải tự bồi thường.

2. Người chưa đủ mười lăm tuổi gây thiệt hại mà còn cha, mẹ thì cha, mẹ phải bồi thường toàn bộ thiệt hại; nếu tài sản của cha, mẹ không đủ để bồi thường mà con chưa thành niên gây thiệt hại có tài sản riêng thì lấy tài sản đó để bồi thường phần còn thiếu, trừ trường hợp quy định tại Điều 599 của Bộ luật này.

Người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi gây thiệt hại thì phải bồi thường bằng tài sản của mình; nếu không đủ tài sản để bồi thường thì cha, mẹ phải bồi thường phần còn thiếu bằng tài sản của mình.

3. Người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi gây thiệt hại mà có người giám hộ thì người giám hộ đó được dùng tài sản của người được giám hộ để bồi thường; nếu người được giám hộ không có tài sản hoặc không đủ tài sản để bồi thường thì người giám hộ phải bồi thường bằng tài sản của mình; nếu người giám hộ chứng minh được mình không có lỗi trong việc giám hộ thì không phải lấy tài sản của mình để bồi thường”.

Như vậy, căn cứ theo quy định của pháp luật và kèm theo những thông tin bạn cung cấp thì trong trường hợp này đứa bé mới chỉ 12, 13 tuổi chưa đủ tuổi chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại nên do đó cha, mẹ cháu sẽ phải bồi thường toàn bô thiệt hại mà cháu bé gây ra cho bạn. Trường hợp họ không thực hiện việc bồi thường thì bạn có thể làm đơn khởi kiện yêu cầu bồi thường thiệt hại ra Tòa án nhân dân quận/huyện nơi cha mẹ cháu đang cư trú, làm việc.

Trong chương trình Luật sư doanh nghiệp của Kênh truyền hình kinh tế tai chính VITV, Luật sư Nguyễn Thanh Hà, giám đốc công ty Luật S&B Law, cùng với các chuyên gia đã trao đổi về chế định Phạt vi phạm hợp đồng và bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Mời quý vị đón xem tại đây:

Con riêng có được hưởng di sản thừa kế theo quy định hiện hành?

Câu hỏi: Tôi là Long, là con chung duy nhất của bố mẹ tôi, cách đây 1 năm bố mẹ tôi mất đột ngột không để lại di chúc, tài sản chung của bố mẹ tôi là 1 mảnh đất thổ cư trên đất có 1 căn nhà xây 4 tầng. Bố tôi có một người con riêng. Xin cho hỏi: Con riêng của bố tôi có được hưởng tài sản thừa kế của mẹ tôi không?

Luật sư tư vấn:

Công ty Luật TNHH SB LAW cảm ơn bạn đã quan tâm đến dịch vụ tư vấn pháp luật của chúng tôi. Liên quan đến thắc mắc của bạn, chúng tôi xin tư vấn như sau:

Căn cứ vào các thông tin mà bạn cung cấp, bố mẹ bạn chết đột ngột không để lại di chúc. Do vậy di sản của bố mẹ bạn để lại sẽ được chia theo pháp luật.

Điều 651 Bộ Luật dân sự 2015 có quy định về Người thừa kế theo pháp luật như sau:

1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.

3. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

Như vậy xét theo quy định trên thì con riêng của bố bạn được xác định là con đẻ của bố. Do đó vẫn thuộc hàng thừa kế thứ nhất của bố bạn. Trong trường hợp này phải tách biệt phần di sản của bố, di sản của mẹ bạn. Con riêng của bố bạn chỉ được thừa kế phần di sản của bố bạn. Bạn được thừa kế phần di sản của cá bố lẫn mẹ.

Luật sư Nguyễn Thanh Hà từ SBLAW đã có phần trao đổi về Những điểm mới của chế định thừa kế trong Bộ luật dân sự trong chương trình Bạn và pháp luật, kênh VOV1, Đài tiếng nói Việt Nam. Mời quý vị đón xem:

Khi bị công ty bán hàng đa cấp lừa, có lấy lại được tiền?

Câu hỏi: Mình là Huỳnh. Mình có được 1 người mời tham gia câu lạc bộ, rồi họ cho vào sinh hoạt. Sau vài hôm thì họ bảo có 1 cuộc họp lớn có nhiều trường tham gia và bảo mình đến. Họ có bảo đăng ký về khóa học trị giá 12 triệu nhưng mình không mang thì họ dẫn mình đến vay vốn ở 1 công ty cho vay liên kết với công ty đó. Và mình có viết đơn ký nợ họ giữ; số tiền họ bảo là họ bảo cầm hộ. Mà mình chưa ký hợp đồng với công ty. Mà công ty đó đang bị ngừng hoạt động mua bán. Vậy mình có thể lấy lại số tiền đó không?

Luật sư tư vấn:

Công ty Luật TNHH SB LAW cảm ơn bạn đã quan tâm đến dịch vụ tư vấn pháp luật của chúng tôi. Liên quan đến thắc mắc của bạn, chúng tôi xin tư vấn như sau:

Theo những thông tin mà bạn cung cấp, chúng tôi nhận thấy bạn đã bị câu lạc bộ đó dụ dỗ, lôi kéo và lừa đảo số tiền 12 triệu đồng.

Điều 127 của Bộ Luật dân sự 2015 có nội dung như sau:

Điều 127. Giao dịch dân sự vô hiệu do bị lừa dối, đe dọa, cưỡng ép

Khi một bên tham gia giao dịch dân sự do bị lừa dối hoặc bị đe dọa, cưỡng ép thì có quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố giao dịch dân sự đó là vô hiệu.

Lừa dối trong giao dịch dân sự là hành vi cố ý của một bên hoặc của người thứ ba nhằm làm cho bên kia hiểu sai lệch về chủ thể, tính chất của đối tượng hoặc nội dung của giao dịch dân sự nên đã xác lập giao dịch đó.

Đe dọa, cưỡng ép trong giao dịch dân sự là hành vi cố ý của một bên hoặc người thứ ba làm cho bên kia buộc phải thực hiện giao dịch dân sự nhằm tránh thiệt hại về tính mạng, sức khoẻ, danh dự, uy tín, nhân phẩm, tài sản của mình hoặc của người thân thích của mình.

Cùng với đó, hậu quả pháp lý của hợp đồng vô hiệu được quy định tại Điều 131 Bộ luật dân sự 2015:

Điều 131. Hậu quả pháp lý của giao dịch dân sự vô hiệu

1. Giao dịch dân sự vô hiệu không làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của các bên kể từ thời điểm giao dịch được xác lập.

2. Khi giao dịch dân sự vô hiệu thì các bên khôi phục lại tình trạng ban đầu, hoàn trả cho nhau những gì đã nhận.

Trường hợp không thể hoàn trả được bằng hiện vật thì trị giá thành tiền để hoàn trả.

3. Bên ngay tình trong việc thu hoa lợi, lợi tức không phải hoàn trả lại hoa lợi, lợi tức đó.

4. Bên có lỗi gây thiệt hại thì phải bồi thường.

5. Việc giải quyết hậu quả của giao dịch dân sự vô hiệu liên quan đến quyền nhân thân do Bộ luật này, luật khác có liên quan quy định”.

Như vậy, trong trường hợp của bạn, bạn có thể kiện công ty, câu lạc bộ mà đã giới thiệu bạn đăng kí khóa học 12 triệu đến Tòa án cấp quận huyện nơi các tổ chức đặt trụ sở hoặc tố cáo hành vi này tới cơ quan công an để được giải quyết. Tuy nhiên việc bạn không giữ đơn ký nợ sẽ gặp khó khăn trong việc chứng minh có giao dịch giữa bạn với công ty cho vay. Do đó, thực tế cho thấy việc đòi lại tiền trong trường hợp này là rất khó.

Luật sư Nguyễn Thanh Hà tư vấn về trường hợp doanh nghiệp Nhập hàng từ Trung Quốc rồi gắn nhãn Made in Vietnam thì có vi phạm không trên truyền hình quốc hội. Mời quý vị đón xem tại đây: