Hợp đồng lao động bị vô hiệu trong những trường hợp nào?

The title and signature pages of an employment contact. Horizontal shot.

Câu hỏi: Tôi đang chuẩn bị ký hợp đồng lao động với một công ty. Qúy công ty có thể tư vấn giúp tôi hợp đồng lao động có thể bị vô hiệu trong những trường hợp nào?

Luật sư tư vấn:

Công ty Luật TNHH SB LAW cảm ơn bạn đã quan tâm đến dịch vụ tư vấn pháp luật của chúng tôi. Liên quan đến thắc mắc của bạn, chúng tôi xin tư vấn như sau:

Trong thực tiễn khi làm việc chúng ta phải tham gia ký kết các hợp đồng lao động. Tuy nhiên, nếu như không nắm chắc đầy đủ các quy định của pháp luật thì có thể các Hợp đồng mà chúng ta soạn thảo sẽ bị vô hiệu và không thể thi hành được. Căn cứ theo điều 50 Bộ luật lao động 2012 quy định Hợp đồng lao động vô hiệu như sau:

 Hợp đồng lao động vô hiệu toàn bộ khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

– Toàn bộ nội dung của hợp đồng lao động trái pháp luật;

– Người ký kết hợp đồng lao động không đúng thẩm quyền

– Công việc mà hai bên đã giao kết trong hợp đồng lao động là công việc bị pháp luật cấm;

– Nội dung của hợp đồng lao động hạn chế hoặc ngăn cản quyền thành lập, gia nhập và hoạt động công đoàn của người lao động.

– Hợp đồng lao động vô hiệu từng phần khi nội dung của phần đó vi phạm pháp luật nhưng không ảnh hưởng đến các phần còn lại của hợp đồng.

Lưu ýTrong trường hợp một phần hoặc toàn bộ nội dung của hợp đồng lao động quy định quyền lợi của người lao động thấp hơn quy định trong pháp luật về lao động, nội quy lao động, thoả ước lao động tập thể đang áp dụng hoặc nội dung của hợp đồng lao động hạn chế các quyền khác của người lao động thì một phần hoặc toàn bộ nội dung đó bị vô hiệu.

Dưới đây là video Luật sư Nguyễn Thanh Hà – Chủ tịch Công ty Luật TNHH SB LAW tư vấn về Hợp đồng lao động. Mời quý vị đón xem”

Cửa hàng kinh doanh gas có đặt cạnh trạm xăng được không?

Câu hỏi: Tôi có dự định mở một cửa hàng kinh doanh gas, tuy nhiên địa điểm tại dự định mở lại gần trạm xăng. Xin hỏi: Như vậy có được không?

Luật sư tư vấn:

Công ty Luật TNHH SB LAW cảm ơn bạn đã quan tâm đến dịch vụ tư vấn pháp luật của chúng tôi. Liên quan đến thắc mắc của bạn, chúng tôi xin tư vấn như sau:

Kinh doanh khí gas là hoạt động kinh doanh yêu cầu cao về an toàn cháy nổ. Vì vậy Điều 13 Nghị định 19/2016/NĐ-CP quy định về điều kiện của cửa hàng như sau:

Điều 13. Điều kiện đối với cửa hàng bán LPG chai

Cửa hàng bán LPG chai phải đáp ứng các Điều kiện dưới đây:

1. Thuộc sở hữu của thương nhân là đại lý hoặc tổng đại lý hoặc thương nhân kinh doanh LPG đầu mối.

2. Đáp ứng Điều kiện an toàn về phòng cháy và chữa cháy.

3. Cán bộ quản lý, nhân viên trực tiếp kinh doanh phải được đào tạo về phòng cháy và chữa cháy, an toàn theo quy định hiện hành.

4. Đối với cửa hàng chuyên kinh doanh LPG chai địa điểm phải phù hợp với quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt”.

Như vậy địa điểm của cửa hàng sẽ được thực hiện theo quy hoạch của UBND cấp tỉnh phê duyệt. Bởi vì bạn chưa cung cấp đầy đủ thông tin nên chúng tôi chưa thể khẳng định bạn có đặt cửa hàng tại địa điểm đó hay không. Do đó bạn cần căn cứ vào quy hoạch của địa phương nơi bạn dự định đặt cửa hàng.

Luật doanh nghiệp 2014 có quy định mới trong trường hợp cấp giấy chứng nhận đầu tư nước ngoài cụ thể như thế nào luật sư Nguyễn Thanh Hà sẽ giải đáp trong video:

Điều kiện giành quyền nuôi con khi ly hôn

Câu hỏi: Vợ chồng tôi lấy nhau được gần 10 năm và có con trai 7 tuổi. Nhà bố mẹ tôi ở Hải Dương, còn tôi lấy chồng theo chồng vào thành phố Hồ Chí Minh sinh sống. Giờ Tôi muốn ly hôn và muốn được quyền nuôi con. Trước đây tôi không đi làm, chỉ ở nhà chăm con, tôi mới đi làm được hơn 1 năm nay với mức lương 4 triệu đồng/1 tháng. Chồng tôi đi làm mức lương 300 nghìn/1 ngày nhưng việc khi có khi không. Sinh hoạt của vợ chồng tôi vẫn được hỗ trợ về kinh tế của gia đình chồng. Con tôi lại hay ốm, hiện cháu đang bị hen và đang điều trị. Nếu ly hôn tôi sẽ đưa cháu ra Hải Dương cùng ở với bố mẹ tôi, tôi xin việc làm khác. Tôi muốn hỏi nếu ly hôn tôi có khả năng giành được quyền nuôi con hay không?

Luật sư tư vấn:

Công ty Luật TNHH SB LAW cảm ơn bạn đã quan tâm đến dịch vụ tư vấn pháp luật của chúng tôi. Liên quan đến thắc mắc của bạn, chúng tôi xin tư vấn như sau:

Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định:

“Điều 81. Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn

1. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan.

2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con”.

Xem xét đến trường hợp thực tế của bạn, Tòa án sẽ căn cứ theo quy định để giải quyết theo hướng như sau:

– Đối với người con 7 tuổi, khi vợ chồng bạn ly hôn thì tòa án sẽ xem xét để quyết định ai là người có quyền nuôi con dựa trên các điều kiện sau:

+ Điều kiện về kinh tế bao gồm: ăn, ở, sinh hoạt, điều kiện học tập, … các yếu tố đó dựa trên thu nhập, tài sản, chỗ ở của cha mẹ.

+ Điều kiện nhân thân bao gồm: thời gian chăm sóc, dạy dỗ, giáo dục con, tình cảm đã dành cho con từ trước đến nay, điều kiện cho con vui chơi giải trí, nhân cách đạo đức, trình độ học vấn, … của cha mẹ.

– Đối với người con 10 tuổi, Tòa án sẽ xem xét đến mong muốn của con muốn ở với bố hay với mẹ.

Như vậy, căn cứ dựa vào điều kiện cụ thể, Tòa án sẽ xem xét điều kiện của bạn để quyết định quyền nuôi con của vợ chồng sau ly hôn.

Trong chương trình hiểu đúng làm đúng kênh truyền hình quốc hội, luật sư Nguyễn Thanh Hà từ SBLAW sẽ tư vấn với chủ đề Ly hôn khi vợ bị bạo hành. Mời quý vị đón xem:

Đã có di chúc thì có được chia di sản thừa kế theo pháp luật không?

Câu hỏi: Tôi là Linh. Tôi có một người bạn (X), bố mẹ X đã ly hôn, bố X có vợ mới và có thêm ba người con. Bố X mất để lại di chúc cho ba người con vợ sau và không có tên X trong di chúc. Hỏi trong trường hợp này, X có được chia di sản theo hàng thừa kế thứ nhất không và có được chia tài sản không?

Luật sư tư vấn:

Công ty Luật TNHH SB LAW cảm ơn bạn đã quan tâm đến dịch vụ tư vấn pháp luật của chúng tôi. Liên quan đến thắc mắc của bạn, chúng tôi xin tư vấn như sau:

Căn cứ theo quy định của Bộ luật dân sự 2015 thì di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân đối với tài sản riêng của mình và phần tài sản của mình trong tài sản chung với người khác nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết. Và người được hưởng thừa kế theo di chúc khi người chết có di chúc để lại và di chúc đó hợp pháp, những người có tên trong di chúc có đủ điều kiện nhận di sản thừa kế theo di chúc và họ không từ chối nhận di sản đó.

Như vậy, do bạn cung cấp thông tin không đầy đủ về vấn đề di chúc trong trường hợp này, nên chúng tôi xin giải quyết theo các trường hợp sau:

Trường hợp thứ nhất: Di chúc hợp pháp.

Điều kiện để một di chúc hợp pháp như sau:

+ Người lập di chúc: Người lập di chúc phải là gười thành niên minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ, cưỡng ép.

+ Nội dung di chúc: Nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của luật.

+ Hình thức của bản di chúc: Di chúc phải được lập thành văn bản; nếu không thể lập được di chúc bằng văn bản thì có thể di chúc miệng.

Di chúc bằng văn bản bao gồm: di chúc bằng văn bản không có người làm chứng; Di chúc bằng văn bản có người làm chứng; Di chúc bằng văn bản có công chứng; di chúc bằng văn bản có chứng thực; Như vậy, tùy thuộc vào loại di sản mà pháp luật quy định hình thức của di chúc, di chúc bằng văn bản không có yêu cầu công chứng, chứng thực chỉ được coi là hợp pháp, nếu có đủ các điều kiện đã nêu ở trên.

Di chúc bằng miệng: Trường hợp tính mạng một người bị cái chết đe dọa và không thể lập di chúc bằng văn bản thì có thể lập di chúc miệng. Sau 03 tháng, kể từ thời điểm di chúc miệng mà người lập di chúc còn sống, minh mẫn, sáng suốt thì di chúc miệng mặc nhiên bị hủy bỏ. Di chúc miệng được coi là hợp pháp nếu người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng của mình trước mặt ít nhất hai người làm chứng và ngay sau khi người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng, người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng thì di chúc phải được công chứng viên hoặc cơ quan có thẩm quyền chứng thực xác nhận chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm chứng.

+ Nội dung của di chúc: Di chúc gồm các nội dung chủ yếu sau: Ngày, tháng, năm lập di chúc; Họ, tên và nơi cư trú của người lập di chúc; Họ, tên người, cơ quan, tổ chức được hưởng di sản; Di sản để lại và nơi có di sản. Ngoài các nội dung trên, di chúc có thể có các nội dung khác. Di chúc không được viết tắt hoặc viết bằng ký hiệu, nếu di chúc gồm nhiều trang thì mỗi trang phải được ghi số thứ tự và có chữ ký hoặc điểm chỉ của người lập di chúc. Trường hợp di chúc có sự tẩy xóa, sửa chữa thì người tự viết di chúc hoặc người làm chứng di chúc phải ký tên bên cạnh chỗ tẩy xóa, sửa chữa.

+ Hiệu lực của di chúc: Di chúc có hiệu lực từ thời điểm mở thừa kế.

Như vậy, trong trường hợp, di chúc của người cha bạn của bạn để lại đủ các điều kiện nêu trên thì được coi là một di chúc hợp pháp và các cá nhân, tổ chức được được chỉ định tức là ba người con của vợ sau là người có quyền hưởng thừa kế và bạn của bạn sẽ không có quyền được hưởng phần di sản này.

Tuy nhiên, theo quy định Điều 644 Luật dân sự 2015 về Người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung của di chúc thì nếu người bạn của bạn là con chưa thành niên, con thành niên mà không có khả năng lao động vẫn được hưởng phần di sản bằng hai phần ba suất của một người thừa kế theo pháp luật nếu di sản được chia theo pháp luật. Nếu di chúc có hợp pháp, có hiệu lực thì bạn của bạn sẽ không được hưởng di sản thừa kế theo hàng thừa kế thứ nhất, tuy nhiên, nếu bạn của bạn là người chưa thành niên hoặc người đã thành niên mà không có khả năng lao động thì được hưởng 2/3 suất thừa kế theo quy định.

Trường hợp hai: Trong trường hợp di chúc không hợp pháp hoặc những người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc cùng thời điểm với người lập di chúc, tổ chức được hưởng thừa kế theo di chúc không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế hoặc trong trường hợp người được chỉ định làm người thừa kế theo di chúc mà không có quyền hưởng di sản theo quy định hoặc những người đó từ chối nhận di sản thừa kế.

Nếu thuộc một trong những trường hợp nêu trên thì di sản thừa kế của người cha sẽ được chia theo pháp luật. Và căn cứ theo Điều 651 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định bạn của bạn cùng với ba người con của vợ sau và người vợ đó, cha/mẹ đẻ của người cha cùng thuộc hàng thừa kế thứ nhất và được hưởng di sản bằng những phần bằng nhau.

Tuy nhiên, nếu một trong các đối tượng nếu trên rơi vào các trường hợp sau đây: Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe hoặc về hành vi ngược đãi nghiêm trọng, hành hạ người để lại di sản, xâm phạm nghiêm trọng danh dự, nhân phẩm của người đó. Người vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ nuôi dưỡng người để lại di sản. Người có hành vi lừa dối, cưỡng ép hoặc ngăn cản người để lại di sản trong việc lập di chúc; giả mạo di chúc, sửa chữa di chúc, hủy di chúc, che giấu di chúc nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ di sản trái với ý chí của người để lại di sản thì sẽ không có quyền được hưởng di sản. Vì vậy, nếu bạn của bạn thuộc các trường hợp nếu trên thì bạn của bạn sẽ bị tước quyền hưởng di sản đồng nghĩa với việc không được hưởng di sản.

Dưới đây là video Luật sư Nguyễn Thanh Hà – Chủ tịch Công ty Luật TNHH SB LAW tư vấn thủ tục phân chia quyền sử dụng đất:

Người thuê nhà trọ không cung cấp giấy tờ để đăng ký khi phát hiện, chủ nhà trọ có bị phạt không?

Câu hỏi:  Tôi là chủ một nhà trọ ở Hà Nội. Có nhiều khách vào ở, tôi đã nhiều lần gửi hồ sơ đăng ký tạm trú để khách điền thông tin của mình. Tuy nhiên có nhiều khách không nộp hoặc không điền đủ hồ sơ. Tôi có nhắc nhở nhưng khách vẫn không đưa đủ giấy tờ (tờ khai, chứng minh). Như vậy nếu công an đến kiểm tra thì tôi có bị phạt không, khi tôi không cố ý không đăng ký cho khách, mà là khách cố ý không hoàn tất hồ sơ?

Luật sư tư vấn:

Công ty Luật TNHH SB LAW cảm ơn bạn đã quan tâm đến dịch vụ tư vấn pháp luật của chúng tôi. Liên quan đến thắc mắc của bạn, chúng tôi xin tư vấn như sau:

Khoản 1 Điều 8 Nghị định số 167/2013/NĐ-CP quy định như sau:

“Điều 8. Vi phạm quy định về đăng ký và quản lý cư trú

1. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Cá nhân, chủ hộ gia đình không thực hiện đúng quy định về đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú hoặc điều chỉnh những thay đổi trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú;

b) Cá nhân, chủ hộ gia đình không thực hiện đúng quy định về thông báo lưu trú, khai báo tạm vắng;

c) Không chấp hành việc kiểm tra hộ khẩu, kiểm tra tạm trú, kiểm tra lưu trú hoặc không xuất trình sổ hộ khẩu, sổ tạm trú, giấy tờ khác liên quan đến cư trú theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền…”.

Như vậy, có thể thấy mặc dù bạn không cố ý tuy nhiên khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền thanh tra, kiếm tra mà khi đó những người cư trú trong nhà bạn chưa thực hiện thủ tục đăng ký tạm trú thì bạn vẫn sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính từ 100.000 đến 300.000 VNĐ theo quy định nêu trên.

Dưới đây là video giới thiệu về Công ty Luật TNHH SB LAW. Mời quý vị đón xem:

Muốn mua một phần mảnh đất mà sổ đỏ đang thế chấp ở ngân hàng thì phải làm gì?

Câu hỏi: Tôi là Khê. Tôi đang có ý định muốn mua 1 mảnh đất nhưng đang gặp mấy lý do nên mong quý công ty tư vấn giúp: Mảnh đất tôi đang muốn mua đã có sổ đỏ nhưng tôi mua 1 phần nên cần tách đất nhưng thủ tục đó chưa làm được vì còn phải định lý lại, sổ đỏ hiện tại đang được chủ bán thế chấp tại ngân hàng. Bây giờ chủ bán bảo tôi cứ đi rút sổ đỏ cho tôi cầm cố và đặt cọc. Xin hỏi: Nếu tôi đặt cọc thì cần giấy tờ gì và ai xác nhận thì đảm bảo? Có người bảo tôi không thì đến ngân hàng làm hồ sơ bảo lãnh về mua bán có được không?

Luật sư tư vấn:

Công ty Luật TNHH SB LAW cảm ơn bạn đã quan tâm đến dịch vụ tư vấn pháp luật của chúng tôi. Liên quan đến thắc mắc của bạn, chúng tôi xin tư vấn như sau:

Căn cứ Khoản 3 Điều 318 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định về tài sản thế chấp: “Trường hợp thế chấp quyền sử dụng đất mà tài sản gắn liền với đất thuộc quyền sở hữu của bên thế chấp thì tài sản gắn liền với đất cũng thuộc tài sản thế chấp, trừ trường hợp có thỏa thuận khác”.

Căn cứ Khoản 5 Điều 321 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định về quyền của bên thế chấp: “Được bán, trao đổi, tặng cho tài sản thế chấp không phải là hàng hóa luân chuyển trong quá trình sản xuất, kinh doanh, nếu được bên nhận thế chấp đồng ý hoặc theo quy định của luật”.

Như vậy, để mua được mảnh đất đang thế chấp bạn cần yêu cầu bên bán đất tới làm việc trực tiếp với ngân hàng, nếu bên ngân hàng đồng ý cho chủ đất tách một phần diện tích đất thì chủ đất mới có quyền được bán lại phần diện tích đất đó cho bạn.

Sau khi ngân hàng đã đồng ý cho tách một phần diện tích đất để bán thì có hai trường hợp xảy ra:

Trường hợp thứ nhất: Chủ đất rút sổ đỏ và thay thế bằng một tài sản bảo đảm khác cho ngân hàng

Trong trường hợp này, để tránh những rủi ro không đáng có bạn có thể lựa chọn cách ký hợp đồng đặt cọc theo quy định tại Điều 328 Bộ luật Dân sự 2015.

Theo đó, bạn sẽ chuyển trước cho bên chủ nhà một số tiền đặt cọc để đảm bảo khi có điều kiện giao kết hợp đồng, bên chủ đất sẽ thực hiện các thủ tục theo quy định của pháp luật để chuyển nhượng một phần thửa đất cho bạn.

Việc đặt cọc phải được lập thành văn bản và phải được chứng thực tại UBND xã hoặc tại các tổ chức hành nghề công chứng.

Sau đó, chủ đất sẽ tiến hành thỏa thuận với ngân hàng để thay thế tài sản thế chấp là giấy chứng nhận quyền sử dụng đất với một tài sản bảo đảm khác và giải chấp tải sản thế chấp đó. Sau khi có sổ đỏ, chủ đất và bạn sẽ tiến hành giao kết hợp đồng ở văn phòng công chứng.

Trường hợp thứ hai: Bạn và chủ đất cùng với ngân hàng lập một thỏa thuận ba bên liên quan đến việc thanh toán tiền mua một phần mảnh đất giữa bên bán và bên mua cũng như việc thanh toán tiền nợ vay của bên bán đối với ngân hàng, thỏa thuận được lập phải công chứng. Theo thỏa thuận này, bạn sẽ nộp một khoản tiền bằng với tiền mua mảnh đất đó vào một tài khoản tại ngân hàng nhận thế chấp.

Ngân hàng sẽ tiến hành thanh toán cả gốc lẫn lãi của khoản vay, sau đó tiến hành giải chấp quyền sử dụng đất và đưa sổ cùng số tiền thừa (nếu có) cho bạn.

Sau đó, bạn làm thủ tục sang tên tại Phòng đăng ký đất đai cấp huyện hoặc Văn phòng đăng ký đất đai – thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường; nộp thuế thu nhập cá nhân và lệ phí trước bạ nhà đất tại Chi cục thuế cấp huyện nơi có bất động sản.

Tóm lại, nếu bạn lựa chọn hình thức đặt cọc thì hợp đồng đó phải được thể hiện bằng văn bản và chứng thực tại UBND xã hoặc tại các tổ chức hành nghề công chứng thì mới đảm bảo về mặt pháp luật.

Trong chương trình Góc nhìn thị trường phát trên kênh INFOTV, luật sư Nguyễn Thanh Hà, chủ tịch SBLaw đã giới thiệu và cho chúng ta hiểu thêm về vấn đề thế chấp dự án tại Việt Nam hiện nay. Mời quý vị đón xem tại đây:

Người đại diện theo pháp luật của công ty là người nước ngoài không cư trú ở Việt Nam thì có được không?

Câu hỏi: Tôi là Hiếu, ở Hà Nội. Công ty tôi mới thành lập tháng 3/2018. Qúy công ty cho tôi hỏi nếu công ty tôi không có người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo pháp luật là người nước ngoài không cư trú ở Việt Nam thì có được không?

Luật sư tư vấn:

Công ty Luật TNHH SB LAW cảm ơn bạn đã quan tâm đến dịch vụ tư vấn pháp luật của chúng tôi. Liên quan đến thắc mắc của bạn, chúng tôi xin tư vấn như sau:

Điều 13 Luật doanh nghiệp năm 2014 quy định về người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp như sau:

Điều 13. Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp

1. Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp là cá nhân đại diện cho doanh nghiệp thực hiện các quyền và nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch của doanh nghiệp, đại diện cho doanh nghiệp với tư cách nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trước Trọng tài, Tòa án và các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

2. Công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần có thể có một hoặc nhiều người đại diện theo pháp luật. Điều lệ công ty quy định cụ thể số lượng, chức danh quản lý và quyền, nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.

3. Doanh nghiệp phải bảo đảm luôn có ít nhất một người đại diện theo pháp luật cư trú tại Việt Nam. Trường hợp doanh nghiệp chỉ có một người đại diện theo pháp luật thì người đó phải cư trú ở Việt Nam và phải ủy quyền bằng văn bản cho người khác thực hiện quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật khi xuất cảnh khỏi Việt Nam. Trường hợp này, người đại diện theo pháp luật vẫn phải chịu trách nhiệm về việc thực hiện quyền và nghĩa vụ đã ủy quyền.

4. Trường hợp hết thời hạn ủy quyền theo khoản 3 Điều này mà người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp chưa trở lại Việt Nam và không có ủy quyền khác thì thực hiện theo quy định sau đây:

a) Người được ủy quyền vẫn tiếp tục thực hiện các quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp tư nhân trong phạm vi đã được ủy quyền cho đến khi người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp trở lại làm việc tại doanh nghiệp;

b) Người được ủy quyền vẫn tiếp tục thực hiện các quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật của công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh trong phạm vi đã được ủy quyền cho đến khi người đại diện theo pháp luật của công ty trở lại làm việc tại công ty hoặc cho đến khi chủ sở hữu công ty, Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị, quyết định cử người khác làm người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.

5. Trường hợp doanh nghiệp chỉ có một người đại diện theo pháp luật và người này vắng mặt tại Việt Nam quá 30 ngày mà không ủy quyền cho người khác thực hiện các quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp hoặc bị chết, mất tích, tạm giam, kết án tù, bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự thì chủ sở hữu công ty, Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị cử người khác làm người đại diện theo pháp luật của công ty.

Như vậy mỗi công ty cần phải đảm bảo ít nhất có 1 người đại diện theo pháp luật.

Điều 33 Nghị định 50/2016/NĐ-CP quy định như sau:

Điều 33. Vi phạm quy định về người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp

1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồngđối với một trong các hành vi sau:

a) Không có người đại diện theo pháp luật cư trú tại Việt Nam;

b) Không ủy quyền bằng văn bản cho người khác làm đại diện khi người đại diện theo pháp luật duy nhất của doanh nghiệp xuất cảnh khỏi Việt Nam;

c) Ủy quyền cho người không có đủ tiêu chuẩn và điều kiện làm người đại diện theo ủy quyền.

2. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc đăng ký người đang cư trú tại Việt Nam làm người đại diện của doanh nghiệp đối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này;

b) Buộc ủy quyền cho người khác làm đại diện đối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều này;

c) Buộc thay đổi người đại diện đáp ứng các tiêu chuẩn và điều kiện theo quy định đối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều này.

Như vậy nếu công ty bạn không có người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo pháp luật không đang cư trú ở Việt Nam thì sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật.

Dưới đây là video Quy định về người đại diện theo pháp luật theo Luật doanh nghiệp 2014:

Muốn chuyển đổi từ hộ kinh doanh lên doanh nghiệp thì phải làm sao?

Câu hỏi: Tôi là Hoàng. Hiện tại tôi đang là chủ của một hộ kinh doanh. Nay do nhu cầu muốn được mở rộng về quy mô và tổ chức và lại được nhà nước khuyến khích nên tôi muốn chuyển đổi loại hình từ hộ kinh doanh này lên doanh nghiệp. Xin hỏi: Tôi phải làm gì?

Luật sư tư vấn:

Công ty Luật TNHH SB LAW cảm ơn bạn đã quan tâm đến dịch vụ tư vấn pháp luật của chúng tôi. Liên quan đến thắc mắc của bạn, chúng tôi xin tư vấn như sau:

Điều 15 Nghị định 39/2018/NĐ-CP quy định:

“Điều 15. Hỗ trợ tư vấn, hướng dẫn hồ sơ, thủ tục thành lập doanh nghiệp

a) Bản sao Giấy đăng ký kinh doanh của hộ kinh doanh;

b) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký mã số thuế;

c) Bản sao chứng từ nộp lệ phí môn bài, các loại thuế và khoản nộp ngân sách nhà nước khác (nếu có), tờ khai thuế trong thời hạn 01 năm trước khi chuyển đổi”.

Như vây, theo quy định của pháp luật hiện hành thì bạn cần chuẩn bị những giấy tờ bao gồm:

+ Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của hộ kinh doanh

+ Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký mã số thuế

+ Bản sao chứng từ nộp lệ phí môn bài, các loại thuế và khoản nộp ngân sách nhà nước khác nếu có, tờ khai thuế trong thời hạn 1 năm trước khi chuyển đổi.

– Nơi nhận hồ sơ: UBND cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

– Sau thời gian 03 ngày làm việc, kể từ ngày hồ sơ được nộp hợp lệ thì UBND cấp tỉnh, thành phố sẽ giao cho đơn vị đầu mối, hướng dẫn miễn phí việc chuyển đổi loại hình từ hộ kinh doanh lên doanh nghiệp.

Dưới đây là video Hội thảo pháp lý cho doanh nghiệp Start up của SBLAW. Mời quý vị đón xem:

Thủ tục xin cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp

Câu hỏi: Bên mình đang có dự định đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp nên muốn xin giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp. Xin hỏi: Bên mình phải thực hiện những thủ tục gì? tiến hành tại cơ quan nào?

Luật sư tư vấn:

Công ty Luật TNHH SB LAW cảm ơn bạn đã quan tâm đến dịch vụ tư vấn pháp luật của chúng tôi. Liên quan đến thắc mắc của bạn, chúng tôi xin tư vấn như sau:

1. Đối tượng được cấp:

Tổ chức đáp ứng các điều kiện đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp

2. Cơ quan có thẩm quyền:Cục Quản lý cạnh tranh

3. Phương thức nộp hồ sơ:Doanh nghiệp đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp nộp 01 (một) bộ hồ sơ theo quy định (kèm theo bản sao lưu trên đĩa CD-ROM hoặc USB) đến Văn phòng Cục Quản lý cạnh tranh.

Hồ sơ có thể được nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện;

4. Thành phần Hồ sơ

Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp bao gồm:

(1). Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp theo mẫu M-01 của Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

(2). Bản sao được chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc bản in Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp từ Hệ thống Thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia hoặc bản sao được chứng thực Giấy chứng nhận đầu tư.

(3). Tài liệu chứng minh vốn pháp định bao gồm một trong các tài liệu sau: xác nhận của tổ chức tín dụng về số tiền trong tài khoản của doanh nghiệp, kết quả kiểm toán của tổ chức kiểm toán độc lập về hiện trạng tài sản của doanh nghiệp, chứng thư định giá đối với tài sản bằng hiện vật của tổ chức định giá hoạt động hợp pháp tại Việt Nam, báo cáo tài chính của doanh nghiệp tính đến thời điểm nộp hồ sơ hoặc các tài liệu tương đương khác.

(4). Danh sách và bản sao được chứng thực giấy tờ chứng thực cá nhân hợp lệ (chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu đối với cá nhân có quốc tịch Việt Nam; hộ chiếu và giấy đăng ký tạm trú do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp đối với người nước ngoài thường trú tại Việt Nam; hộ chiếu đối với người nước ngoài không thường trú tại Việt Nam) của những người nêu tại khoản 7 Điều 7 Nghị định số 42/2014/NĐ-CP.

(5). 02 (hai) bộ tài liệu liên quan đến hoạt động bán hàng đa cấp của doanh nghiệp, bao gồm:

a) Mẫu hợp đồng tham gia bán hàng đa cấp;

b) Chương trình trả thưởng trong đó nêu rõ điều kiện và cách thức trả hoa hồng, tiền thưởng và các lợi ích kinh tế khác cho người tham gia bán hàng đa cấp;

c) Chương trình đào tạo cơ bản;

d) Quy tắc hoạt động.

(6). Các tài liệu liên quan đến hàng hóa kinh doanh theo phương thức đa cấp của doanh nghiệp, bao gồm:

a) 02 (hai) bản danh mục hàng hóa bao gồm các thông tin: chủng loại, xuất xứ, quy cách đóng gói, giá bán (cho người tham gia bán hàng đa cấp và cho khách hàng) và số điểm thưởng quy đổi của hàng hóa kinh doanh theo phương thức đa cấp;

b) Các tài liệu pháp lý đảm bảo điều kiện lưu hành của hàng hóa theo quy định của pháp luật liên quan;

c) Tài liệu liên quan đến công dụng, cách thức sử dụng, chính sách bảo hành, trả lại, mua lại hàng hóa.

(7). Bản sao được chứng thực Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoặc Giấy phép kinh doanh hoặc Giấy xác nhận hoặc Chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật trong trường hợp kinh doanh hàng hóa thuộc lĩnh vực kinh doanh có điều kiện.

(8). Bản chính văn bản xác nhận nộp tiền ký quỹ

5. Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp

Bước 1: Doanh nghiệp đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp nộp hồ sơ theo quy định Văn phòng Cục Quản lý cạnh tranh;

Bước 2: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Cục Quản lý cạnh tranh có trách nhiệm kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ không đầy đủ, hợp lệ, Cục Quản lý cạnh tranh thông báo cho doanh nghiệp sửa đổi, bổ sung hồ sơ trong vòng 30 ngày;

Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày Cục Quản lý cạnh tranh thông báo sửa đổi, bổ sung hồ sơ, doanh nghiệp đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp không sửa đổi, bổ sung hồ sơ theo yêu cầu thì Cục Quản lý cạnh tranh trả lại hồ sơ.

Bước 3: Sau khi nhận hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Cục Quản lý cạnh tranh thẩm định hồ sơ và ban hành vănbản thẩm định trong thời hạn 15 ngày làm việc;

Nội dung thẩm định:

– Kiểm tra các mẫu văn bản, tài liệu do doanh nghiệp cung cấp, đảm bảo tính phù hợp với các quy định của pháp luật;

– Thẩm định nội dung các tài liệu liên quan đến hàng hóa kinh doanh theo phương thức đa cấp, tài liệu liên quan đến hoạt động bán hàng đa cấp của doanh nghiệp, đảm bảo phù hợp với các quy định của Nghị định số 42/2014/NĐ-CP.

Bước 4: Cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp nếu hồ sơ của doanh nghiệp đáp ứng đủ điều kiện.

Trường hợp hồ sơ của doanh nghiệp chưa đáp ứng đầy đủ các điều kiện, Cục Quản lý cạnh tranh thông báo bằng văn bản yêu cầu doanh nghiệp sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Thời hạn sửa đổi, bổ sung hồ sơ không quá 30 ngày. Trường hợp hồ sơ của doanh nghiệp không đáp ứng đủ điều kiện hoặc doanh nghiệp không sửa đổi, bổ sung hồ sơ đúng thời hạn, Cục Quản lý cạnh tranh trả lại hồ sơ và thông báo cho doanh nghiệp bằng văn bản, trong đó nêu rõ lý do trả lại hồ sơ.

Bước 5: Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp, Cục Quản lý cạnh tranh có trách nhiệm công bố trên trang thông tin điện tử của Cục Quản lý cạnh tranh và gửi bản sao Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp kèm theo bản sao các tài liệu theo quy định đến các Sở Công Thương trên toàn quốc.

Trong chương trình luật sư doanh nghiệp, luật sư Nguyễn Thanh Hà, chủ tịch công ty luật SBLAW đã có bài trả lời phỏng vấn về bải bỏ Giấy phép con theo Luật đầu tư năm 2014. Mời quý vị đón xem:

Những lưu ý để tránh rủi ro khi mua đất thuộc diện quy hoạch

Trong bài “Những lưu ý để tránh rủi ro khi mua đất thuộc diện quy hoạch” đăng trên báo Người lao động, có trích dẫn ý kiến của Luật sư Nguyễn Thanh Hà – Chủ tịch Công ty Luật TNHH SB LAW. Dưới đây là nội dung chi tiết:

Không ít người đã mua phải những mảnh đất nằm trong quy hoạch do không tìm hiểu kỹ. Tuy nhiên, không phải mua khu đất nào thuộc diện quy hoạch thì người mua cũng gặp rủi ro.

Bị hạn chế quyền khi mua đất thuộc diện quy hoạch?

Chủ tịch Công ty Luật SBLaw, luật sư Nguyễn Thanh Hà, cho biết theo quy định tại khoản 2 Điều 49, Luật Đất đai năm 2013, người sử dụng đất vẫn được sử dụng và thực hiện quyền của người sử dụng đất theo luật định nếu quy hoạch sử dụng đất đã được công bố nhưng chưa có kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện.

Nếu cấp huyện đã có kế hoạch sử dụng đất hàng năm, thì người sử dụng đất phải chuyển mục đích sử dụng đất và thu hồi đất để được tiếp tục thực hiện quyền của người sử dụng đất nhưng không được trồng cây lâu năm, xây nhà ở, công trình mới. Trong trường hợp người sử dụng đất muốn cải tạo, sửa chữa nhà ở, công trình thì phải có sự cho phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Do đó, người mua cần xem mảnh đất nằm trong quy hoạch đã có kế hoạch sử dụng đất hàng năm hay chưa. Nếu đã có rồi thì quyền của người sử dụng đất sẽ bị hạn chế.

Thời hạn thu hồi đất

Luật sư Hà cũng cho hay theo khoản 3 Điều 49, Luật Đất đai năm 2013, đối với phần đất ghi trong kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện phải thu hồi để làm dự án, nếu sau 3 năm vẫn chưa có quyết định thu hồi thì cơ quan có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch sử dụng đất phải hủy bỏ. điều chỉnh và công bố việc hủy bỏ, điều chỉnh đó.

Nếu cơ quan thẩm quyền không hủy bỏ, điều chỉnh hoặc có hủy bỏ, điều chỉnh nhưng không công bố thì người sử dụng đất sẽ không bị hạn chế các quyền của người sử dụng đất.

Có được đền bù khi mua đất thuộc diện quy hoạch?

Điều 75, Luật Đất đai năm 2013 nêu rõ: “Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không phải là đất thuê trả tiền thuê đất hàng năm, có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc có đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 77 của Luật này; người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam mà có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp”.

Người mua đất sẽ được bồi thường khi nhà nước thu hồi đất nếu thuộc một trong những trường hợp trên.

Bồi thường như thế nào khi bị thu hồi đất?

Khoản 2 Điều 74, Luật Đất đai năm 2013 quy định: “Việc bồi thường được thực hiện bằng việc giao đất có cùng mục đích sử dụng với loại đất thu hồi, nếu không có đất để bồi thường thì được bồi thường bằng tiền theo giá đất cụ thể của loại đất thu hồi do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định tại thời điểm quyết định thu hồi đất”.

Mức bồi thường hỗ trợ khi bị thu hồi đất được quy định tại Khoản 2 Điều 9 Nghị định 47/2014/NĐ-CP như sau:

Tgt = G1 – G1/T x T1

Trong đó:

Tgt: Giá trị hiện có của nhà, công trình bị thiệt hại;

G1: Giá trị xây mới nhà, công trình bị thiệt hại có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương do Bộ quản lý chuyên ngành ban hành;

T: Thời gian khấu hao áp dụng đối với nhà, công trình bị thiệt hại;

T1: Thời gian mà nhà, công trình bị thiệt hại đã qua sử dụng.

Tóm lại, vấn đề pháp lý đã được quy định rõ tại Luật Đất đai. Để tránh gặp phải rủi ro, người mua cần tìm hiểu thật kỹ về khu đất mà mình dự định mua.

Nguồn: https://nld.com.vn/thi-truong-nha-dat/nhung-luu-y-de-tranh-rui-ro-khi-mua-dat-thuoc-dien-quy-hoach-20180321115832721.htm

Trong chương trình Góc nhìn thị trường phát trên kênh INFOTV, luật sư Nguyễn Thanh Hà, chủ tịch SBLaw đã giới thiệu và cho chúng ta hiểu thêm về vấn đề thế chấp dự án tại Việt Nam hiện nay. Mời quý vị đón xem:

 

Hàng trăm ô tô, xe máy cháy rụi dưới hầm chung cư Carina Plaza: Ai đền bù?

Trong bài “Hàng trăm ô tô, xe máy cháy rụi dưới hầm chung cư Carina Plaza: Ai đền bù?” đăng trên báo Đời sống pháp luật, có trích dẫn ý kiến của Luật sư Nguyễn Thanh Hà – Chủ tịch Công ty Luật TNHH SB LAW. Dưới đây là nội dung chi tiết:

Vụ hỏa hoạn tại chung cư Carina Plaza quận 8 (TP.HCM) đã khiến ít nhất 13 người thiệt mạng và hàng chục người bị thương, ngoài ra còn thiêu rụi 13 ô tô và 150 xe máy. Vậy ai sẽ là người đền bù thiệt hại cho người dân?

Trao đổi trên Dân trí, luật sư Trương Anh Tuấn – Trưởng Ban Pháp chế Hiệp hội bất động sản Việt Nam cho rằng hậu quả của đám cháy tại chung cư Carina Plaza là rất nghiêm trọng. Việc xác định được ai sẽ phải là người chịu trách nhiệm đối với các thiệt hại sẽ căn cứ vào kết luận điều tra của cơ quan chức năng.

“Trong đó, quan trọng nhất đó là điều tra xem nguyên nhân vụ cháy là gì, do lỗi chủ quan hay khách quan. Từ đó xem xét các bên chịu trách nhiệm chính, liên đới trong việc bồi thường”, luật sư Trương Anh Tuấn nói.

Theo luật sư Tuấn, nếu lỗi khách quan như do chập điện hoặc một thiết bị nào đó của tòa nhà hư hỏng dẫn đến cháy nổ thì trường hợp này lỗi thuộc chủ đầu tư.

“Chủ đầu tư có thi công, lắp đặt thiết bị không đúng tiêu chuẩn thiết kế không. Trang thiết bị có đạt chất lượng không, việc bảo dưỡng định kỳ có được đảm bảo không…”, ông Tuấn cho tiết cả những vấn đề sẽ được đặt ra để đảm bảo đúng trách nhiệm của chủ đầu tư.

Còn nếu do lỗi chủ quan của một cá nhân hay tổ chức thì ông Tuấn cho rằng cần phải xem xét do vô ý hay cố tình. Theo luật, vô ý hay cố ý gây thiệt hại cho người khác thì đều phải bồi thường. Tuy nhiên sẽ căn cứ vào việc cố ý hay vô tình để xem xét mức độ bồi thường.

Đối với trường hợp này theo luật sư Tuấn, chủ đầu tư vẫn sẽ bị xem xét trách nhiệm trong việc có đảm bảo hệ thống phòng cháy, chữa cháy vận hành đúng yêu cầu, quy định khi xảy ra cháy nổ hay không.

“Ngoài ra còn có bên bảo hiểm phải vào cuộc xem những lỗi này có nằm trong phạm vi phải bồi thường hay không. Trong trường hợp xảy ra cháy nổ trong điều kiện được bảo hiểm, đơn vị bảo hiểm sẽ có trách nhiệm bồi thường, và cùng xác minh thiệt hại với người mua bảo hiểm”, ông Tuấn cho biết.

Theo đó, đối với những xe tham gia bảo hiểm cháy nổ, theo Luật Kinh doanh bảo hiểm năm 2000 tại điểm C, khoản 2 Điều 17 thì “Trả tiền bảo hiểm kịp thời cho người thụ hưởng hoặc bồi thường cho người được bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm”.

Nếu không thuộc trường hợp đã mua bảo hiểm, ông Tuấn cũng cho rằng, chủ bãi xe phải chịu trách nhiệm trực tiếp đối với những người gửi ô tô, xe máy bị cháy.

Cũng liên quan đến vấn đề này, trả lời Tri thức trực tuyến, luật sư Nguyễn Thanh Hà – Chủ tịch công ty luật SBLaw – cho biết: “Vụ hỏa hoạn gây nhiều thiệt hại về tài sản của cư dân trong tòa nhà. Để quy trách nhiệm bồi thường thiệt hại về ai cần tìm hiểu nguồn gốc của vụ hỏa hoạn này, từ đó lần ra trách nhiệm bồi thường thiệt hại số xe bị cháy của cư dân trong tòa nhà”.

Theo Khoản 9 Điều 38 Thông tư 02/2016/TT-BXD của Bộ Xây dựng ban hành quy chế quản lý, sử dụng nhà chung cư, chủ đầu tư dự án xây dựng nhà chung cư có trách nhiệm mua bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc theo quy định của Luật Phòng cháy, chữa cháy và pháp luật về kinh doanh bảo hiểm.

Như vậy, trong trường hợp xảy ra cháy nổ ngoài ý muốn, đơn vị bảo hiểm sẽ có trách nhiệm bồi thường.

Tuy nhiên, trong trường hợp phát hiện chủ đầu tư có vi phạm trong việc quản lý, duy trì hệ thống PCCC thì khi đó, dựa theo Khoản 10 Điều 38 Thông tư 02/2016/TT-BXD, chủ đầu tư phải có trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho bên bị thiệt hại theo thỏa thuận hoặc theo quy định của pháp luật.

Nếu hậu quả nghiêm trọng, chủ đầu tư còn có thể phải chịu trách nhiệm hình sự liên quan đến hành vi vi phạm về PCCC (Điều 313 Bộ luật hình sự năm 2015).

Bên cạnh đó, trong quá trình điều tra vụ việc, cơ quan chức năng cũng sẽ xác định trách nhiệm của từng cá nhân, đơn vị liên quan trực tiếp đến việc để xảy ra vụ cháy như đơn vị quản lý, vận hành tòa nhà, đội bảo vệ, tuần tra kiểm soát…

Việc xác định cá nhân, tổ chức nào có trách nhiệm trực tiếp hoặc liên đới bồi thường sẽ phụ thuộc vào kết quả điều tra cụ thể của cơ quan chức năng.

Đối với những xe tham gia bảo hiểm cháy nổ, vị luật sư dẫn theo Luật Kinh doanh bảo hiểm năm 2000 để khẳng định: “Khi xảy ta hỏa hoạn, doanh nghiệp bảo hiểm sẽ có nghĩa vụ trả tiền bảo hiểm kịp thời cho người thụ hưởng hoặc bồi thường cho người được bảo hiểm”.

Cụ thể hơn, khi có thiệt hại do cháy nổ xảy ra, doanh nghiệp bảo hiểm và bên mua bảo hiểm sẽ cùng phối hợp xác định thiệt hại.

Trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm và bên mua bảo hiểm không thống nhất được giá trị thiệt hại thì một trong hai bên hoặc cả hai bên có quyền mời cơ quan, tổ chức có chức năng đánh giá tài sản, thẩm định thiệt hại.

Theo quy định này, chủ xe nên phối hợp với doanh nghiệp bảo hiểm để xác định thiệt hại và thỏa thuận mức bồi thường cho xe của mình. Nếu hợp đồng bảo hiểm không có quy định khác thì doanh nghiệp bảo hiểm có trách nhiệm trả tiền bồi thường cho chủ xe bị thiệt hại.

Trước đó, vụ hỏa hoạn xảy ra lúc 1h15 ngày 23/3, tại tầng hầm giữ ôtô, xe máy nằm giữa khu A và B của chung cư Carina Plaza. Toà nhà gồm 6 blocks cao từ 14 đến 20 tầng.

Khói lửa ngùn ngụt bốc lên từ tầng hầm khiến hàng trăm người trên các tầng cao không thể thoát xuống. Họ liên tục vẫy khăn, quần áo, rọi đèn pin… kêu cứu. Một số người đã phải nhảy từ trên cao xuống.

SBLaw là công ty luật có trụ sở tại Hà Nội và Tp. HCM, với đội ngũ nhân viên là nhưng luật sư giỏi, uy tín. Mời quý vị đón xem:

Những lưu ý khi nhận nhượng quyền thương mại

Câu hỏi: Tôi là Phúc, công ty tôi đang có dự định nhận nhượng quyền thương mại của một doanh nghiệp nước ngoài. Qúy công ty có thể tư vấn giúp tôi những lưu ý khi nhận nhượng quyền thương mại được không?

Luật sư tư vấn:

Công ty Luật TNHH SB LAW cảm ơn bạn đã quan tâm đến dịch vụ tư vấn pháp luật của chúng tôi. Liên quan đến thắc mắc của bạn, chúng tôi xin tư vấn như sau:

Trước khi quyết định nhận nhượng quyền thương mại, các doanh nghiệp cần lưu ý những điều sau:

Thứ nhất, cần nắm rõ các thông tin của bên nhượng quyền như tình hình kinh doanh, thương hiệu dự định nhượng quyền, thị trường của thương hiệu này, tốc độ phát triển của hệ thống, hiệu quả của hệ thống, mức độ thành công của hệ thống trong những năm qua, những ưu điểm nổi bật của hệ thống này so với hệ thống cùng chủng loại và những định hướng phát triển hệ thống này trong tương lai về thị trường. Việc nắm rõ các thông tin trên giúp cho doanh nghiệp có cái nhìn toàn diện về doanh nghiệp nhượng quyền, làm cơ sở cho việc ra quyết định trong tương lai.

Thứ hai, doanh nghiệp cần dành thời gian nghiên cứu thị trường mục tiêu của mình để trả lời hàng loạt các câu hỏi: Hình thức kinh doanh này có phù hợp với khả năng của mình hay không? Thương hiệu, sản phẩm này có được khách hàng chấp nhận hay không? Hiệu quả đầu tư của hình thức này sẽ như thế nào? Luật pháp qui định cho trường hợp này như thế nào?

Thứ ba, cần nghiên cứu kỹ hồ sơ nhượng quyền do bên nhượng quyền thiết lập, trong đó quy định rất rõ các điều khoản: qui định về địa điểm, qui định về vị trí và không gian địa lý, qui định về đầu tư, các qui định về khai trương, vận hành, sản phẩm, các yêu cầu về huấn luyện, qui định về cấp phép, kiểm tra, vận hành, bảo trì, sửa chữa, qui định về bảo hiểm tài sản, nhân viên, …

Thứ tư, cần nghiên cứu kỹ các điều khoản trong Hợp đồng nhượng quyền. Hợp đồng này thường do bên nhượng quyền thiết lập, trong đó chi tiết hoá các điều được ghi trong Hồ sơ nhượng quyền. Một lần nữa, doanh nghiệp cần đánh giá lại toàn bộ các điều khoản, xem xét các điều kiện của mình.

Hợp đồng nhượng quyền cần thực hiện theo đúng trình tự và thủ tục của luật pháp Việt Nam.

Thứ năm, doanh nghiệp cần hiểu rõ các cam kết của nhà nhượng quyền cũng như những cam kết của mình đối với bên nhượng quyền và thể hiện chúng trong các điều khoản của hợp đồng nhượng quyền. Hình thức này chỉ thực sự phát huy tính hiệu quả vượt trội của nó khi có hệ thống cùng vận hành theo một qui định, qui trình thống nhất. Nếu một trong hai bên vi phạm các cam kết này thì hậu quả sẽ rất khó lường.

Luật sư Nguyễn Thanh Hà cùng các luật sư và chuyên gia pháp lý bàn về nguyên nhân và giải pháp để chống lại các tranh chấp về lao động – tiền lương. Mời quý vị đón xem đoạn video sau: