Tư vấn thủ tục thiết lập website thương mại điện tử bán hàng

Câu hỏi: Tôi là Nam. Hiện tại tôi đang làm việc tại Hàn Quốc. Tôi dự kiến sẽ mở một website báng hàng online. Tôi không biết tôi có cần phải đăng kí thương hiệu cho trang web hay hoàn thành một thủ tục nào khác hay không? Hiện tại, tôi nên hoàn toàn không sử dụng mặt bằng tại Việt Nam để kinh doanh.

Luật sư tư vấn:

Công ty Luật TNHH SB LAW cảm ơn bạn đã quan tâm đến dịch vụ tư vấn pháp luật của chúng tôi. Liên quan đến thắc mắc của bạn, chúng tôi xin tư vấn như sau:

Điều 52 Nghị định số 52/2013/NĐ-CP có quy định:

“Các thương nhân, tổ chức, cá nhân được thiết lập website thương mại điện tử bán hàng nếu đáp ứng các điều kiện sau:

1. Là thương nhân, tổ chức có chức năng, nhiệm vụ phù hợp hoặc cá nhân đã được cấp mã số thuế cá nhân.

2. Có website với tên miền hợp lệ và tuân thủ các quy định về quản lý thông tin trên Internet.

3. Đã thông báo với Bộ Công Thương về việc thiết lập website thương mại điện tử bán hàng theo quy định tại Điều 53 Nghị định này”.
Theo đó, tại Điều 8 Thông tư số 06/VBHN-BCT thông tư về quản lý website thương mại điện tử có quy định:

“Điều 8. Đối tượng thông báo website thương mại điện tử bán hàng

Đối tượng thông báo website thương mại điện tử bán hàng bao gồm:

1. Thương nhân.

2. Tổ chức mà trong chức năng, nhiệm vụ có bao gồm việc tổ chức hoạt động bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ hoặc tiến hành các hoạt động thương mại điện tử.

3. Cá nhân đã được cấp mã số thuế cá nhân và không thuộc đối tượng phải đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật về đăng ký kinh doanh”.

Như vậy, vì bạn là cá nhân muốn thiết lập website bán hàng online nên bạn phải có mã số thuế cá nhân và không thuộc đối tượng phải đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật về đăng ký kinh doanh, đồng thời đã thực hiện thủ tục thông báo với Bộ Công thương về việc thiết lập website thương mại điện tử bán hàng.

Thủ tục thông báo thiết lập website thương mại điện tử bán hàng như sau:

“1. Thương nhân, tổ chức, cá nhân thiết lập website thương mại điện tử bán hàng phải thông báo với Bộ Công Thương thông qua công cụ thông báo trực tuyến trên Cổng thông tin Quản lý hoạt động thương mại điện tử;

2. Thông tin phải thông báo bao gồm:

a) Tên miền của website thương mại điện tử;

b) Loại hàng hóa, dịch vụ giới thiệu trên website;

c) Tên đăng ký của thương nhân, tổ chức hoặc tên của cá nhân sở hữu website;

d) Địa chỉ trụ sở của thương nhân, tổ chức hoặc địa chỉ thường trú của cá nhân;

đ) Số, ngày cấp và nơi cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của thương nhân, hoặc số, ngày cấp và đơn vị cấp quyết định thành lập của tổ chức; hoặc mã số thuế cá nhân của cá nhân;

e) Tên, chức danh, số chứng minh nhân dân, số điện thoại và địa chỉ thư điện tử của người đại diện thương nhân, người chịu trách nhiệm đối với website thương mại điện tử;

g) Các thông tin khác theo quy định của Bộ Công Thương”.

Trường hợp của bạn chưa có mã số thuế cá nhân thì bạn phải thực hiện thủ tục đăng ký mã số thuế cá nhân theo hướng dẫn sau đây:

– Theo quy định khoản 7 Điều 5 Thông tư 80/2012/TT-BTC quy định:

“7. Hồ sơ đăng ký thuế đối với người nộp thuế là cá nhân thuộc diện nộp thuế thu nhập cá nhân gồm

– Tờ khai đăng ký thuế theo mẫu 05-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư này;

– Bản sao không yêu cầu chứng thực Chứng minh nhân dân hoặc chứng minh quân đội hoặc hộ chiếu đối với người nước ngoài”

– Theo quy định tại Điều 6 Thông tư 80/2012/TT-BTC thì bạn phải nộp ở:

+ Cá nhân nộp thuế thu nhập cá nhân thông qua cơ quan chi trả thu nhập thì nộp tờ khai đăng ký thuế tại cơ quan chi trả thu nhập; Cơ quan chi trả thu nhập tổng hợp tờ khai đăng ký thuế của từng cá nhân để nộp cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý.

+ Cá nhân thuộc diện nộp thuế thu nhập cá nhân nộp trực tiếp, không qua đơn vị chi trả thu nhập, đăng ký thuế tại cơ quan thuế nơi phát sinh thu nhập chịu thuế, nơi đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc nơi tạm trú.

+ cá nhân kinh doanh thực hiện đăng ký thuế tại Chi cục thuế quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh.

Như vậy, trong trường hợp bạn muốn thiết lập website thương mại điện tử bán hàng thì phải thực hiện những thủ tục và đáp ứng những điều kiện sau:

– Thực hiện đăng ký mã số thuế theo thủ tục ở trên;

– Có website với tên miền hợp lệ và tuân thủ các quy định về quản lý thông tin trên Internet;

– Thực hiện thủ tục thông báo với Bộ Công thương về việc thiết lập website thương mại điện tử bán hàng.

VẤN ĐỀ PHÁP LÝ LIÊN QUAN ĐẾN HỢP ĐỒNG CHO VAY, UỶ THÁC TÀI SẢN

Vụ việc bà Chu Thị Bình bị mất 245 tỷ đồng tại tài khoản tiết kiệm ở ngân hàng Eximbank mới đây được dư luận quan tâm.

Việc thất thoát số tiền lớn từ tài khoản của khách hàng và quá trình giải quyết vụ việc này đặt ra không ít vấn đề trong công tác quản lý tài sản của ngân hàng, trong việc bảo đảm an toàn tiền gửi cũng như những vấn đề pháp lý nảy sinh liên quan đến hợp đồng cho vay, thế chấp tài sản.

Về nội dung này, trong chương trình Bạn và pháp luật kênh VOV1, luật sư Nguyễn Thanh Hà–Công ty SB Law đã có phần trao đổi về vấn đề này:

Mời các bạn xem nội dung tại đây:

 

 

Muốn đầu tư sang Myanmar, phải tiến hành những thủ tục gì?

Câu hỏi: Bên mình đang có nhu cầu đầu tư sang Myanmar. Vậy bên mình phải tiến hành những thủ tục gì?

Luật sư tư vấn:

Công ty Luật TNHH SB LAW cảm ơn bạn đã quan tâm đến dịch vụ tư vấn pháp luật của chúng tôi. Liên quan đến thắc mắc của bạn, chúng tôi xin tư vấn như sau:

Do công ty bạn là nhà đầu tư của Việt Nam hiện nay muốn đầu tư sang thị trường Myanmar nên theo quy định của Luật đầu tư 2014 doanh nghiệp của bạn sẽ phải thực hiện thủ tục xin giấy phép đầu tư ra nước ngoài. Cụ thể, thủ tục đầu tư ra nước ngoài công ty bạn sẽ cần thực hiện thủ tục sau:

+ Thứ nhất, công ty bạn sẽ cần lưu ý đến các điều kiện để được đầu tư nước ngoài theo quy định tại Điều 58 Luật đầu tư năm 2014 như sau:

Điều 58. Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài

1. Hoạt động đầu tư ra nước ngoài phù hợp với nguyên tắc quy định tại Điều 51 của Luật này.

2. Hoạt động đầu tư ra nước ngoài không thuộc ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh quy định tại Điều 6 của Luật này.

3. Nhà đầu tư có cam kết tự thu xếp ngoại tệ hoặc được tổ chức tín dụng được phép cam kết thu xếp ngoại tệ để thực hiện hoạt động đầu tư ra nước ngoài; trường hợp khoản vốn bằng ngoại tệ chuyển ra nước ngoài tương đương 20 tỷ đồng trở lên và không thuộc dự án quy định tại Điều 54 của Luật này thì Bộ Kế hoạch và Đầu tư lấy ý kiến bằng văn bản của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

4. Có quyết định đầu tư ra nước ngoài theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 57 của Luật này.

5. Có văn bản của cơ quan thuế xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế của nhà đầu tư tính đến thời điểm nộp hồ sơ dự án đầu tư.

Thứ hai, thủ tục đăng ký đầu tư ra nước ngoài thực hiện theo quy định tại Điều 59 Luật đầu tư năm 2014 như sau:

Điều 59. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài

1. Đối với các dự án đầu tư thuộc diện phải quyết định chủ trương đầu tư ra nước ngoài, Bộ Kế hoạch và Đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài cho nhà đầu tư trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản quyết định chủ trương đầu tư.

2. Đối với dự án không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, nhà đầu tư nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Hồ sơ gồm:

a) Văn bản đăng ký đầu tư ra nước ngoài;

b) Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân; bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý đối với nhà đầu tư là tổ chức;

c) Quyết định đầu tư ra nước ngoài theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 57 của Luật này;

d) Văn bản cam kết tự cân đối nguồn ngoại tệ hoặc văn bản của tổ chức tín dụng được phép cam kết thu xếp ngoại tệ cho nhà đầu tư theo quy định tại khoản 3 Điều 58 của Luật này;

đ) Đối với dự án đầu tư ra nước ngoài trong lĩnh vực ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, khoa học và công nghệ, nhà đầu tư nộp văn bản chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc đáp ứng điều kiện đầu tư ra nước ngoài theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng, Luật chứng khoán, Luật khoa học và công nghệ, Luật kinh doanh bảo hiểm.

3. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này, Bộ Kế hoạch và Đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài. Trường hợp từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài thì phải thông báo cho nhà đầu tư bằng văn bản và nêu rõ lý do.

4. Chính phủ quy định chi tiết thủ tục thẩm định dự án đầu tư ra nước ngoài; cấp, điều chỉnh, chấm dứt hiệu lực của Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài.

Cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục: Bộ kế hoạch và đầu tư.

Ngoài việc xin cấp phép đầu tư ra nước ngoài, công ty bạn cần tìm hiểu kỹ pháp luật của Myanmar về chính sách đầu tư.

Điều kiện để được cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động nhận ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngoài là gì?

Câu hỏi: Mình là Lan. Qúy công ty cho mình hỏi: Điều kiện để được cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động nhận ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngoài là gì?

Luật sư tư vấn:

Công ty Luật TNHH SB LAW cảm ơn bạn đã quan tâm đến dịch vụ tư vấn pháp luật của chúng tôi. Liên quan đến thắc mắc của bạn, chúng tôi xin tư vấn như sau:

Điều kiện để được cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động nhận ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngoài quy định tại Điều 23 Nghị định số 135/2015/NĐ-CP:

– Để được thực hiện hoạt động nhận ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngoài, tổ chức nhận ủy thác phải được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động nhận ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngoài.

– Để được xem xét, cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động nhận ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngoài, tổ chức nhận ủy thác phải đáp ứng các điều kiện sau:

+ Có lãi trong 05 năm liên tục liền trước năm nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động nhận ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngoài được thể hiện trên báo cáo tài chính đã được kiểm toán và không có ý kiến ngoại trừ trọng yếu theo quy định của Bộ Tài chính. Báo cáo tài chính phải được kiểm toán bởi các tổ chức kiểm toán độc lập do Bộ Tài chính chấp thuận và công bố theo quy định về kiểm toán độc lập đối với đơn vị có lợi ích công chúng (áp dụng với tổ chức nhận ủy thác là công ty quản lý quỹ);

+ Có lãi trong 05 năm liên tục liền trước năm nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động nhận ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngoài được thể hiện trên báo cáo tài chính đã được kiểm toán và không có ý kiến ngoại trừ trọng yếu theo quy định của Bộ Tài chính. Báo cáo tài chính phải được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán độc lập không nằm trong danh sách các tổ chức kiểm toán không được kiểm toán đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố (áp dụng với tổ chức nhận ủy thác là ngân hàng thương mại);

+ Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ tài chính với Nhà nước, không có nợ thuế với ngân sách nhà nước;

+ Có quy định nội bộ về quản lý hoạt động nhận ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngoài, trong đó có nội dung về nhận dạng và quản trị rủi ro liên quan đến hoạt động nhận ủy thác để đầu tư gián tiếp ra nước ngoài;

+ Có cơ sở vật chất, kỹ thuật và nhân sự để đảm bảo thực hiện hoạt động nhận ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngoài theo quy định của pháp luật;

+ Tuân thủ các quy định hiện hành của pháp luật chuyên ngành về các chỉ tiêu an toàn tài chính, tỷ lệ đảm bảo an toàn trong hoạt động của tổ chức nhận ủy thác.

* Thẩm quyền, trình tự, thủ tục cấp, thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hoạt động nhận ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngoài

– Bộ Tài chính thực hiện:

+ Quy định chi tiết về quy trình, thủ tục cấp, thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hoạt động nhận ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngoài cho tổ chức nhận ủy thác là công ty quản lý quỹ;

+ Xem xét cấp, thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hoạt động nhận ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngoài cho công ty quản lý quỹ được thực hiện hoạt động nhận ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngoài.

– Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thực hiện:

+ Quy định chi tiết về quy trình, thủ tục cấp, thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hoạt động nhận ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngoài cho tổ chức nhận ủy thác là ngân hàng thương mại;

+ Xem xét cấp, thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hoạt động nhận ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngoài cho ngân hàng thương mại được thực hiện hoạt động nhận ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngoài.

Nhà đầu tư Việt Nam muốn chấm dứt hoạt động đầu tư ra nước ngoài phải thực hiện thủ tục như thế nào?

Câu hỏi: Nhà đầu tư Việt Nam muốn chấm dứt hoạt động đầu tư ra nước ngoài phải thực hiện thủ tục như thế nào?

Luật sư tư vấn:

Công ty Luật TNHH SB LAW cảm ơn bạn đã quan tâm đến dịch vụ tư vấn pháp luật của chúng tôi. Liên quan đến thắc mắc của bạn, chúng tôi xin tư vấn như sau:

Khoản 1 Điều 3 Nghị định số 83/2015/NĐ-CP quy định:

Đầu tư ra nước ngoài là việc nhà đầu tư chuyển vốn; hoặc thanh toán mua một phần hoặc toàn bộ cơ sở kinh doanh; hoặc xác lập quyền sở hữu để thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh ngoài lãnh thổ Việt Nam; đồng thời trực tiếp tham gia quản lý hoạt động đầu tư đó.

Thủ tục chấm dứt dự án đầu tư ra nước ngoài đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 62 Luật Đầu tư năm 2014 được Nghị định số 83/2015/NĐ-CP quy định như sau:

* Nộp hồ sơ:

Nhà đầu tư nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị chấm dứt hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài cho Bộ kế hoạch đầu tư.

Căn cứ tại khoản 3 Điều 25 Nghị định số 83/2015/NĐ-CP, hồ sơ gồm các nội dung:

– Văn bản đề nghị chấm dứt hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài theo mẫu của Bộ Kế hoạch và Đầu tư;

– Bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài;

– Quyết định chấm dứt dự án đầu tư tại nước ngoài theo thẩm quyền quy định tại Điều 57 Luật Đầu tư năm 2014 (bản gốc hoặc bản sao hợp lệ);

– Tài liệu chứng minh nhà đầu tư đã hoàn thành việc thanh lý dự án theo quy định tại Điều 24 Nghị định số 83/2015/NĐ-CP (bản sao hợp lệ).

* Tiếp nhận và xét duyệt hồ sơ:

– Bộ Kế hoạch và Đầu tư kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ hoặc có nội dung cần phải được làm rõ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư thông báo bằng văn bản cho nhà đầu tư trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ để hoàn thiện hồ sơ.

– Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư ra quyết định chấm dứt hiệu lực và thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài gửi nhà đầu tư, đồng thời sao gửi Bộ Tài chính, Bộ Ngoại giao, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ quản lý ngành, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi nhà đầu tư đặt trụ sở chính.

Bên cạnh đó, tại khoản 7, khoản 8 và khoản 9 Điều 25 Nghị định số 83/2015/NĐ-CP quy định:

– Đối với trường hợp chấm dứt dự án đầu tư ra nước ngoài khi Nhà đầu tư chuyển nhượng toàn bộ vốn đầu tư ở nước ngoài cho nhà đầu tư nước ngoài (điểm d khoản 1 Điều 62 Luật Đầu tư năm 2014): trước khi thực hiện việc chấm dứt dự án và chuyển toàn bộ vốn đầu tư ở nước ngoài cho nhà đầu tư nước ngoài, nhà đầu tư phải thông báo với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

– Đối với các trường hợp chấm dứt dự án đầu tư ra nước ngoài khi Nhà đầu tư chuyển nhượng toàn bộ vốn đầu tư ở nước ngoài cho nhà đầu tư nước ngoài (điểm d khoản 1 Điều 62 Luật Đầu tư năm 2014) hoặc Quá thời hạn 12 tháng kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư mà nhà đầu tư không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện dự án theo tiến độ đăng ký với cơ quan quản lý nhà nước và không thực hiện thủ tục điều chỉnh tiến độ đầu tư (điểm e khoản 1 Điều 62 Luật Đầu tư năm 2014): nếu nhà đầu tư không đề nghị chấm dứt hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài thì Bộ Kế hoạch và Đầu tư, căn cứ Luật Đầu tư năm 2014 và Nghị định số 83/2015/NĐ-CP , quyết định việc chấm dứt hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài gửi nhà đầu tư và các cơ quan quản lý nhà nước liên quan.

Trường hợp nhà đầu tư muốn tiếp tục thực hiện dự án đầu tư ra nước ngoài thì phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đầu tư ra nước ngoài theo quy định của Luật Đầu tư năm 2014 và Nghị định này.

– Đối với các trường hợp chấm dứt dự án đầu tư ra nước ngoài khi Quá thời hạn 12 tháng kể từ ngày có báo cáo quyết toán thuế hoặc văn bản có giá trị pháp lý tương đương theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư mà nhà đầu tư không có văn bản báo cáo về tình hình hoạt động của dự án đầu tư (điểm g Khoản 1 Điều 62 Luật Đầu tư năm 2014): nhà đầu tư thanh lý dự án và làm thủ tục chấm dứt hiệu lực của Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài.

Có thể đầu tư ra nước ngoài theo các hình thức nào?

hand giving a golden coin to a tree growing on piles of golden coins - saving money

Câu hỏi: Tôi là Thành. Hiện tôi đang muốn mở rộng sản xuất kinh doanh nên muốn đầu tư ra nước ngoài. Vậy tôi có thể đầu tư ra nước ngoài theo các hình thức nào?

Luật sư tư vấn:

Công ty Luật TNHH SB LAW cảm ơn bạn đã quan tâm đến dịch vụ tư vấn pháp luật của chúng tôi. Liên quan đến thắc mắc của bạn, chúng tôi xin tư vấn như sau:

Khoản 1 Điều 52 Luật Đầu tư năm 2014 có quy định về các hình thức đầu tư nước ngoài, bao gồm:

“1. Nhà đầu tư thực hiện hoạt động đầu tư ra nước ngoài theo các hình thức sau đây:

a) Thành lập tổ chức kinh tế theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư;

b) Thực hiện hợp đồng BCC ở nước ngoài;

c) Mua lại một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ của tổ chức kinh tế ở nước ngoài để tham gia quản lý và thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh tại nước ngoài;

d) Mua, bán chứng khoán, giấy tờ có giá khác hoặc đầu tư thông qua các quỹ đầu tư chứng khoán, các định chế tài chính trung gian khác ở nước ngoài;

đ) Các hình thức đầu tư khác theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư …”.

Theo khoản 1 của điều trên thì sẽ có 5 hình thức để bạn có thể đầu tư ra nước ngoài tương ứng với các điểm từ a đến đ.

-Theo quy định tại điêm a thì hình thức đầu tiên để bạn có thể đầu tư ra nước ngoài đấy là thành lập tổ chức kinh tế theo quy định của nước tiếp nhận đầu tư. Có nghĩa là bạn sẽ thành lập doanh nghiệp hoặc một loại hình tổ chức kinh tế nào khác với hình thức cũng như thủ tục là sẽ theo quy định của pháp luật ở nước nhận đầu tư. Ví dụ: Bạn muốn thành lập doanh nghiệp ở Nhật Bản thì các quy định về điều kiện thành lập cũng như thủ tục hồ sơ giấy tờ để thành lập bạn sẽ phải tuân thủ theo pháp luật của Nhật Bản.

– Theo quy định của điểm b thì hình thức thứ 2 bạn có thể lựa chọn để đầu tư ra nước ngoài đấy là thực hiện hợp đồng BCC ở nước ngoài.  Khoản 9 điều 3 Luật Đầu tư 2014 có quy định cụ thể về hợp đồng BCC:

“9. Hợp đồng hợp tác kinh doanh (sau đây gọi là hợp đồng BCC) là hợp đồng được ký giữa các nhà đầu tư nhằm hợp tác kinh doanh phân chia lợi nhuận, phân chia sản phẩm mà không thành lập tổ chức kinh tế.”

Vậy ở hình thức thực hiện hợp đồng BCC ở nước ngoài chính là bạn kí kết với một nhà đầu tư khác ở tại nước bạn muốn đầu tư một hợp đồng hợp tác kinh doanh với mục đích hợp tác với nhau kinh doanh ở nước ngoài, sau đấy cùng phân chia lợi nhuận và phân chia sản phẩn nhưng không phải với hình thức thành lập tổ chức kinh tế.

-Theo Khoản c Điều 52 Luật Đầu tư năm 2014 là bạn có thể mua lại một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ của một doanh nghiệp nước ngoài. Ở hình thức này thì bạn sẽ không phải thành lập một tổ chức kinh tế mới mà khi bạn mua một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ thì bạn sẽ có một quyền hạn nhất định đối với việc kinh doanh của doanh nghiệp đó và bạn cũng sẽ được hưởng lợi nhuận thu được thì hoạt động kinh tế của doanh nghiệp đó.

Cách tiếp theo đó là bạn có thể đầu tư theo hình thức mua chứng khoán hoặc các chế định trung gian khác ở nước ngoài. Với cách khi bạn mua chứng khoán của một doanh nghiệp ở nước ngoài thì cũng có nghĩ bạn đã đầu tư một khoản tiền và bạn có thể hưởng lợi nếu như giá chứng khoán của doanh nghiệp đó tăng lên. Cách này khác với cách thứ 3 một điểm đấy là với cách này bạn không có quyền quản lý đối với công ty ấy.

Cuối cùng, nếu bạn không muốn đầu tư theo các hình thức trên thì bạn có thể nghiên cứu thêm pháp luật của nước mà bạn định đầu tư có quy định thêm các hình thức đầu tư khác hay không. Từ đó để có thể lựa chọn một hình thức đầu tư phù hợp nhất và có lợi nhất cũng như mang lại nhiều lợi nhuận nhất cho công ty bạn.

Điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài

Câu hỏi: Tôi là Nguyên. Công ty của tôi muốn tiến hành đầu tư ra nước ngoài. Mong quý công ty tư vấn giúp công ty chúng tôi các điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài và thủ tục ra sao?

Luật sư tư vấn:

Công ty Luật TNHH SB LAW cảm ơn bạn đã quan tâm đến dịch vụ tư vấn pháp luật của chúng tôi. Liên quan đến thắc mắc của bạn, chúng tôi xin tư vấn như sau:

Điều 58 Luật Đầu tư năm 2014 quy định về điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài như sau:

“1. Hoạt động đầu tư ra nước ngoài phù hợp với nguyên tắc quy định tại Điều 51 của Luật này.

2. Hoạt động đầu tư ra nước ngoài không thuộc ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh quy định tại Điều 6 của Luật này.

3. Nhà đầu tư có cam kết tự thu xếp ngoại tệ hoặc được tổ chức tín dụng được phép cam kết thu xếp ngoại tệ để thực hiện hoạt động đầu tư ra nước ngoài; trường hợp khoản vốn bằng ngoại tệ chuyển ra nước ngoài tương đương 20 tỷ đồng trở lên và không thuộc dự án quy định tại Điều 54 của Luật này thì Bộ Kế hoạch và Đầu tư lấy ý kiến bằng văn bản của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

4. Có quyết định đầu tư ra nước ngoài theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 57 của Luật này.

5. Có văn bản của cơ quan thuế xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế của nhà đầu tư tính đến thời điểm nộp hồ sơ dự án đầu tư.

Về thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài, Điều 59 Luật Đầu tư năm 2014 quy định:

1. Đối với các dự án đầu tư thuộc diện phải quyết định chủ trương đầu tư ra nước ngoài, Bộ Kế hoạch và Đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài cho nhà đầu tư trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản quyết định chủ trương đầu tư.

2. Đối với dự án không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, nhà đầu tư nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Hồ sơ gồm:

a) Văn bản đăng ký đầu tư ra nước ngoài;

b) Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân; bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý đối với nhà đầu tư là tổ chức;

c) Quyết định đầu tư ra nước ngoài theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 57 của Luật này;

d) Văn bản cam kết tự cân đối nguồn ngoại tệ hoặc văn bản của tổ chức tín dụng được phép cam kết thu xếp ngoại tệ cho nhà đầu tư theo quy định tại khoản 3 Điều 58 của Luật này;

đ) Đối với dự án đầu tư ra nước ngoài trong lĩnh vực ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, khoa học và công nghệ, nhà đầu tư nộp văn bản chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc đáp ứng điều kiện đầu tư ra nước ngoài theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng, Luật chứng khoán, Luật khoa học và công nghệ, Luật kinh doanh bảo hiểm.

3. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều này, Bộ Kế hoạch và Đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài. Trường hợp từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài thì phải thông báo cho nhà đầu tư bằng văn bản và nêu rõ lý do.

4. Chính phủ quy định chi tiết thủ tục thẩm định dự án đầu tư ra nước ngoài; cấp, điều chỉnh, chấm dứt hiệu lực của Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài.

Những ưu đãi hỗ trợ đầu tư của Chính phủ khi nhà đầu tư tiến hành đầu tư ra nước ngoài

Câu hỏi: Mình là Hòa, ở Hà Nội. Công ty mình đang chuẩn bị tiến hành hoạt động đầu tư ra nước ngoài. Xin hỏi công ty mình liệu có được nhận ưu đãi hay hỗ trợ gì từ chính phủ không?

Luật sư tư vấn:

Công ty Luật TNHH SB LAW cảm ơn bạn đã quan tâm đến dịch vụ tư vấn pháp luật của chúng tôi. Liên quan đến thắc mắc của bạn, chúng tôi xin tư vấn như sau:

Điều 1 Thông tư 96/2015/TT-BTC quy định:

– Doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ở nước ngoài chuyển phần thu nhập sau khi đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp ở nước ngoài của doanh nghiệp về Việt Nam đối với các nước đã ký Hiệp định tránh đánh thuế hai lần thì thực hiện theo quy định của Hiệp định; đối với các nước chưa ký Hiệp định tránh đánh thuế hai lần thì trường hợp thuế thu nhập doanh nghiệp ở các nước mà doanh nghiệp đầu tư chuyển về có mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp thấp hơn thì thu phần chênh lệch so với số thuế thu nhập doanh nghiệp tính theo Luật thuế thu nhập doanh nghiệp của Việt Nam.

– Doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ra nước ngoài có thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh tại nước ngoài, thực hiện kê khai và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành của Việt Nam, kể cả trường hợp doanh nghiệp đang được hưởng ưu đãi miễn, giảm thuế thu nhập theo quy định của nước doanh nghiệp đầu tư. Mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp để tính và kê khai thuế đối với các khoản thu nhập từ nước ngoài là 22% (từ ngày 01/01/2016 là 20%), không áp dụng mức thuế suất ưu đãi (nếu có) mà doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ra nước ngoài đang được hưởng theo Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành.

– Trường hợp khoản thu nhập từ dự án đầu tư tại nước ngoài đã chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (hoặc một loại thuế có bản chất tương tự như thuế thu nhập doanh nghiệp) ở nước ngoài, khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp tại Việt Nam, doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ra nước ngoài được trừ số thuế đã nộp ở nước ngoài hoặc đã được đối tác nước tiếp nhận đầu tư trả thay (kể cả thuế đối với tiền lãi cổ phần), nhưng số thuế được trừ không vượt quá số thuế thu nhập tính theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp của Việt Nam. Số thuế thu nhập doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ra nước ngoài được miễn, giảm đối với phần lợi nhuận được hưởng từ dự án đầu tư ở nước ngoài theo luật pháp của nước doanh nghiệp đầu tư cũng được trừ khi xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp tại Việt Nam.

– Trường hợp doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ở nước ngoài có chuyển phần thu nhập về nước mà không thực hiện kê khai, nộp thuế đối với phần thu nhập chuyển về nước thì cơ quan thuế thực hiện ấn định thu nhập chịu thuế từ hoạt động sản xuất kinh doanh tại nước ngoài theo quy định của Luật Quản lý thuế.

Như vậy. khi tiến hành đầu tư ra nước ngoài, công ty của bạn được áp dụng mức thuế suất thuế TNDN là 20%, ngoài ra bạn chỉ phải nộp phần còn lại của thuế TNDN sau khi trừ đi số thuế đã nộp ở nước ngoài hoặc đã được đối tác nước tiếp nhận đầu tư trả thay.

Tư vấn thủ tục xin đầu tư ra nước ngoài

Câu hỏi: Tôi là Hùng. Tôi có một vấn đề mong được quý công ty giải đáp như sau: Hiện nay công ty tôi muốn mở rộng việc kinh doanh ra nước ngoài. Tôi muốn thực hiện một dự án đầu tư ra nước ngoài với tổng vốn là 800 tỷ vậy thủ tục tôi cần làm là gì?

Luật sư tư vấn:

Công ty Luật TNHH SB LAW cảm ơn bạn đã quan tâm đến dịch vụ tư vấn pháp luật của chúng tôi. Liên quan đến thắc mắc của bạn, chúng tôi xin tư vấn như sau:

Việc đầu tiên bạn cần làm rõ ở đây là cơ quan nhà nước nào có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư ra nước ngoài của công ty bạn. Theo điều 54 Luật Đầu tư năm 2014 có quy định về nội dung này:

“Điều 54. Thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư ra nước ngoài

1. Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư ra nước ngoài đối với các dự án đầu tư sau đây:

a) Dự án có vốn đầu tư ra nước ngoài từ 20.000 tỷ đồng trở lên;

b) Dự án yêu cầu áp dụng cơ chế, chính sách đặc biệt cần được Quốc hội quyết định.

2. Trừ các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư ra nước ngoài đối với các dự án đầu tư sau đây:

a) Dự án thuộc lĩnh vực ngân hàng, bảo hiểm, chứng khoán, báo chí, phát thanh, truyền hình, viễn thông có vốn đầu tư ra nước ngoài từ 400 tỷ đồng trở lên;

b) Dự án đầu tư không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này có vốn đầu tư ra nước ngoài từ 800 tỷ đồng trở lên“.

Ở dự án của bạn có tổng vốn đầu từ là 800 tỷ vậy theo Điểm b Khoản 2 Điều 54 Luật đầu tư năm 2014 thì Dự án đầu tư của công ty bạn sẽ thuộc thẩm quyền quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

Khoản 1 Điều 55 Luật Đầu tư năm 2014 quy định cụ thể về các giấy tờ trong Hồ sơ mà công ty bạn cần chuẩn bị để nộp cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư để trình cho Thủ tướng Chính phủ phê duyệt:

“Điều 55. Hồ sơ, trình tự, thủ tục Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư ra nước ngoài

1. Nhà đầu tư nộp hồ sơ dự án đầu tư cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Hồ sơ gồm:

a) Văn bản đăng ký đầu tư ra nước ngoài;

b) Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân; bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý đối với nhà đầu tư là tổ chức;

c) Đề xuất dự án đầu tư gồm: mục tiêu, quy mô, hình thức, địa điểm đầu tư; xác định sơ bộ vốn đầu tư, phương án huy động vốn, cơ cấu nguồn vốn; tiến độ thực hiện dự án, các giai đoạn đầu tư (nếu có); phân tích sơ bộ hiệu quả đầu tư của dự án;

d) Bản sao một trong các tài liệu chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư; tài liệu khác chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;

đ) Cam kết tự cân đối nguồn ngoại tệ hoặc văn bản của tổ chức tín dụng được phép cam kết thu xếp ngoại tệ cho nhà đầu tư;

e) Quyết định đầu tư ra nước ngoài theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 57 của Luật này;

g) Đối với dự án đầu tư ra nước ngoài trong lĩnh vực ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, khoa học và công nghệ, nhà đầu tư nộp văn bản chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc đáp ứng điều kiện đầu tư ra nước ngoài theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng, Luật chứng khoán, Luật khoa học và công nghệ, Luật kinh doanh bảo hiểm”.

Vậy bạn cần chuẩn bị đầy đủ giấy tờ được quy định từ điểm a đến điểm g của điều trên để nộp cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư để Bộ Kế hoạch và Đầu tư xem xét và chuẩn bị hồ sơ để trình Thủ tướng Chính phủ thẩm định.

Hợp đồng ký kết trước khi doanh nghiệp thành lập có được thừa nhận hay không?

Câu hỏi: Tôi là Nhật, ở Hà Nội. Quý công ty cho tôi hỏi: Hợp đồng ký kết trước khi doanh nghiệp thành lập có được thừa nhận hay không?

Luật sư tư vấn:

Công ty Luật TNHH SB LAW cảm ơn bạn đã quan tâm đến dịch vụ tư vấn pháp luật của chúng tôi. Liên quan đến thắc mắc của bạn, chúng tôi xin tư vấn như sau:

Người thành lập doanh nghiệp được ký kết các loại hợp đồng trước khi công ty được thành lập nhằm mục đích phục vụ cho việc thành lập doanh nghiệp và hoạt động của doanh nghiệp trước và trong quá trình đăng ký doanh nghiệp. Tuy nhiên những hợp đồng được giao kết trước thời điểm doanh nghiệp được thành lập có những rủi ro do doanh nghiệp đó có thể không được cấp phép thành lập.

Pháp luật quy định về hai trường hợp này như sau:

1. Trường hợp doanh nghiệp được thành lập thì doanh nghiệp phải tiếp tục thực hiện quyền và nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng đã ký kết theo quy định tại Khoản 1 Điều 19 Luật doanh nghiệp 2014, trừ trường hợp các bên hợp đồng có thỏa thuận khác.

2. Trường hợp doanh nghiệp không được đăng ký thành lập thì người ký kết hợp đồng theo quy định tại Khoản 1 Điều 19 Luật doanh nghiệp 2014 chịu trách nhiệm hoặc người thành lập doanh nghiệp liên đới chịu trách nhiệm thực hiện hợp đồng đó.

Tuy nhiên, sau khi doanh nghiệp thành lập, thành viên tham gia công ty phải chịu trách nhiệm hữu hạn trong phần vốn cam kết góp, vậy doanh nghiệp không được thành lập thì người chịu trách nhiệm theo Khoản 3, Điều 19 Luật doanh nghiệp 2014 phải chịu trách nhiệm trong giới hạn nào?

Vấn đề này chưa được quy định cụ thể trong Luật doanh nghiệp 2014 và các văn bản liên quan, do đó để hạn chế những tranh chấp phát sinh liên quan đến các hợp đồng giao kết trước khi doanh nghiệp được thành lập, các bên nên hạn chế giao kết những hợp đồng không phục vụ mục đích thành lập doanh nghiệp hoặc quy định chặt chẽ về cá nhân chịu trách nhiệm và biện pháp bảo đảm, thời gian và phương án giải quyết trong trường hợp doanh nghiệp không được thành lập.

Nhà đầu tư Nhật Bản có được kinh doanh dầu mỡ nhờn tại Việt Nam?

Câu hỏi: Công ty tôi dự định thành lập tại Hà Nội một công ty kinh doanh dầu mỡ nhờn, vốn 100% Nhật Bản. Liệu dự án này có khả thi không?

Luật sư tư vấn:

Công ty Luật TNHH SB LAW cảm ơn bạn đã quan tâm đến dịch vụ tư vấn pháp luật của chúng tôi. Liên quan đến thắc mắc của bạn, chúng tôi xin tư vấn như sau:

Theo Khoản 4 Điều 9 Nghị định số 09/2018/NĐ-CP quy định chi tiết Luật thương mại và Luật Quản lý ngoại thương về hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam

“4. Trường hợp hàng hóa kinh doanh chưa được cam kết mở cửa thị trường trong các Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên: Dầu, mỡ bôi trơn; gạo; đường; vật phẩm đã ghi hình; sách, báo và tạp chí

a) Điều kiện quy định tại khoản 2 Điều này;

b) Đối với hàng hóa là dầu, mỡ bôi trơn: Xem xétcấp phép thực hiện quyền nhập khẩu, quyền phân phối bán buôn cho tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài có thực hiện một t rong các hoạt động sau:

– Sản xuất dầu, mỡ bôi trơn tại Việt Nam;

– Sản xuất hoặc được phép phân phối tại Việt Nam máy móc, thiết bị, hàng hóa có sử dụng dầu, mỡ bôi trơn loại đặc thù”.

Như vậy, việc nhập khẩu và kinh doanh dầu mỡ bôi trơn chỉ được xem xét cấp khi công ty có vốn đầu tư nước ngoài này đồng thời có thực hiện thêm một trong các hoạt động sau:

– Sản xuất dầu, mỡ bôi trơn tại Việt Nam;

– Sản xuất hoặc được phép phân phối tại Việt Nam máy móc, thiết bị, hàng hóa có sử dụng dầu, mỡ bôi trơn loại đặc thù.

Chuyển nhượng dự án đầu tư hay chuyển giao dự án đầu tư?

Câu hỏi: Chủ tịch HĐQT công ty X thành lập một công ty TNHH MTV Y để thực hiện dự án với chủ sở hữu là cá nhân ông ấy. Tuy nhiên trong quá trình xúc tiến dự án, các công văn, hồ sơ, thủ tục được mang tên công ty X, bộ phận tư vấn cho rằng công ty Y là công ty thành viên của công ty X và ra quyết định chuyển giao dự án từ công ty X sang công ty Y, tôi nghĩ điều này không đúng mà phải có hợp đồng chuyển nhượng dự án. Xin hỏi tôi hiểu như vậy có đúng không?

Luật sư tư vấn:

Công ty Luật TNHH SB LAW cảm ơn bạn đã quan tâm đến dịch vụ tư vấn pháp luật của chúng tôi. Liên quan đến thắc mắc của bạn, chúng tôi xin tư vấn như sau:

Theo quy định tại Khoản 3 Điều 152 Luật doanh nghiệp năm 2014 quy định Chủ tịch Hội đồng quản trị có các quyền và nghĩa vụ sau đây:

“- Lập chương trình, kế hoạch hoạt động của Hội đồng quản trị;

– Chuẩn bị chương trình, nội dung, tài liệu phục vụ cuộc họp; triệu tập và chủ tọa cuộc họp Hội đồng quản trị;

– Tổ chức việc thông qua nghị quyết của Hội đồng quản trị;

– Giám sát quá trình tổ chức thực hiện các nghị quyết của Hội đồng quản trị;

– Chủ tọa cuộc họp Đại hội đồng cổ đông, cuộc họp Hội đồng quản trị;

– Quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty”.

Pháp luật hiện hành không cấm việc chủ tịch Hội đồng quản trị thành lập công ty khác nên trong trường hợp nàychủ tịch Hội đồng quản trị có quyền thành lập công ty khác do mình là chủ sở hữu. Do đó, công ty mới do chủ tịch Hội đồng quản trị công ty thành lập do ông là chủ sở hữu là độc lập với công ty mà ông làm chủ tịch Hội đồng quản trị. Tuy nhiên trong quá trình xúc tiến dự án, các công văn, hồ sơ, thủ tục được mang tên công ty X, bộ phận tư vấn cho rằng công ty Y là công ty thành viên của công ty X và ra quyết định chuyển giao dự án từ công ty X sang công ty Y như vậy là sai. Vì 2 công ty này hoàn toàn độc lập có tư cách pháp nhân riêng nên không thể cho rằng công ty Y là công ty thành viên của công ty X. Do đó việc chuyển nhượng dự án đầu tư phải được thực hiện theo hợp đồng chuyển nhượng sự án.

* Điều kiện chuyển nhượng dự án đầu tư theo quy định tại Điều 45 Luật đầu tư 2014 như sau:

“+ Không thuộc một trong các trường hợp bị chấm dứt hoạt động theo quy định tại khoản 1 Điều 48 của Luật này;

+ Đáp ứng điều kiện đầu tư áp dụng đối với nhà đầu tư nước ngoài trong trường hợp nhà đầu tư nước ngoài nhận chuyển nhượng dự án thuộc ngành, nghề đầu tư có điều kiện áp dụng đối với nhà đầu tư nước ngoài;

+ Tuân thủ các điều kiện theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về kinh doanh bất động sản trong trường hợp chuyển nhượng dự án gắn với chuyển nhượng quyền sử dụng đất;

+ Điều kiện quy định tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc theo quy định khác của pháp luật có liên quan (nếu có).

– Trường hợp chuyển nhượng dự án thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nhà đầu tư nộp hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều 33 của Luật này kèm theo hợp đồng chuyển nhượng dự án đầu tư để điều chỉnh nhà đầu tư thực hiện dự án”.

* Thủ tục chuyển nhượng dự án đầu tư được thực hiện theo quy định tại Điều 37 Nghị định số 118/2015/NĐ-CP.