Khi nào sẽ bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký đầu tư?

Câu hỏi: Tôi là Bắc, ở Hà Nội. Qúy công ty cho tôi hỏi: Khi nào sẽ bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký đầu tư?

Luật sư tư vấn:

Công ty Luật TNHH SB LAW cảm ơn bạn đã quan tâm đến dịch vụ tư vấn pháp luật của chúng tôi. Liên quan đến thắc mắc của bạn, chúng tôi xin tư vấn như sau:

Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư bị thu hồi trong các trường hợp sau đây:

Điều 41 Luật Đầu tư năm 2014 có quy định về việc Thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư như sau:

“1. Cơ quan đăng ký đầu tư quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trong trường hợp dự án đầu tư chấm dứt hoạt động theo quy định khoản 1 Điều 48 của Luật này.

2. Chính phủ quy định chi tiết về trình tự, thủ tục thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư”.

Dẫn chiếu đến Khoản 1 Điều 48 Luật đầu tư năm 2014 thì:

“1. Dự án đầu tư bị chấm dứt hoạt động trong các trường hợp sau đây:

a) Nhà đầu tư quyết định chấm dứt hoạt động của dự án;

b) Theo các điều kiện chấm dứt hoạt động được quy định trong hợp đồng, điều lệ doanh nghiệp;

c) Hết thời hạn hoạt động của dự án đầu tư;

d) Dự án đầu tư thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 47 của Luật này mà nhà đầu tư không có khả năng khắc phục điều kiện ngừng hoạt động;

đ) Nhà đầu tư bị Nhà nước thu hồi đất thực hiện dự án đầu tư hoặc không được tiếp tục sử dụng địa điểm đầu tư và không thực hiện thủ tục điều chỉnh địa điểm đầu tư trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày có quyết định thu hồi đất hoặc không được tiếp tục sử dụng địa điểm đầu tư;

e) Dự án đầu tư đã ngừng hoạt động và hết thời hạn 12 tháng kể từ ngày ngừng hoạt động, cơ quan đăng ký đầu tư không liên lạc được với nhà đầu tư hoặc đại diện hợp pháp của nhà đầu tư;

g) Sau 12 tháng mà nhà đầu tư không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện dự án theo tiến độ đăng ký với cơ quan đăng ký đầu tư và không thuộc trường hợp được giãn tiến độ thực hiện dự án đầu tư theo quy định tại Điều 46 của Luật này;

h) Theo bản án, quyết định của Tòa án, Trọng tài”.

Trong chương trình Luật sư doanh nghiệp Kênh kinh tế tài chính VITV, luật sư Nguyễn Thanh Hà, chủ tịch SBLAW đã có phần trả lời phỏng vấn về quyền tự chủ về con dấu của doanh nghiệp theo Luật Doanh nghiệp năm 2014, chúng tôi trân trọng giới thiệu nội dung này. Mời quý vị đón xem đoạn video sau:

Thủ tục thành lập văn phòng điều hành của nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng BCC

Câu hỏi: Công ty tôi là công ty nước ngoài hợp tác với một doanh nghiệp trong nước theo hợp đồng BCC để đầu tư mở một nhà máy sản xuất tại Việt Nam. Cho tôi hỏi thủ tục thành lập văn phòng điều hành của công ty tôi tại Việt Nam sẽ tiến hành ra sao?

Luật sư tư vấn:

Công ty Luật TNHH SB LAW cảm ơn bạn đã quan tâm đến dịch vụ tư vấn pháp luật của chúng tôi. Liên quan đến thắc mắc của bạn, chúng tôi xin tư vấn như sau:

Công ty bạn là một nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng BCC, do đó theo Khoản 1 Điều 49 Luật Đầu tư 2014, công ty bạn có quyền được thành lập văn phòng điều hành tại Việt Nam để thực hiện hợp đồng. Địa điểm văn phòng điều hành do nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng BCC quyết định theo yêu cầu thực hiện hợp đồng.

Văn phòng điều hành của nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng BCC có con dấu; được mở tài khoản, tuyển dụng lao động, ký hợp đồng và tiến hành các hoạt động kinh doanh trong phạm vi quyền và nghĩa vụ quy định tại hợp đồng BCC và Giấy chứng nhận đăng ký thành lập văn phòng điều hành.

* Hồ sơ đăng ký thành lập văn phòng điều hành:

a) Văn bản đăng ký thành lập văn phòng điều hành gồm tên và địa chỉ văn phòng đại diện tại Việt Nam (nếu có) của nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng BCC; tên, địa chỉ văn phòng điều hành; nội dung, thời hạn, phạm vi hoạt động của văn phòng điều hành; họ, tên, nơi cư trú, chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu của người đứng đầu văn phòng điều hành;

b) Quyết định của nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng BCC về việc thành lập văn phòng điều hành;

c) Bản sao quyết định bổ nhiệm người đứng đầu văn phòng điều hành;

d) Bản sao hợp đồng BCC.

* Nơi nộp hồ sơ: Nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng BCC nộp hồ sơ đăng ký thành lập văn phòng điều hành tại cơ quan đăng ký đầu tư nơi dự kiến đặt văn phòng điều hành.

* Thời gian hoàn thành thủ tục: Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan đăng ký đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động văn phòng điều hành cho nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng BCC.

Thủ tục đổi giấy phép lái xe qua thẻ mới là thẻ nhựa muốn đổi giấy phép lái xe mới thì cần chuẩn bị nhưng gì và chi phí phải trả là bao nhiêu? Luật sư Nguyễn Thanh Hà sẽ giải thích thắc mắc của các bạn trong video sau:

 

Thủ tục đầu tư góp vốn vào tổ chức kinh tế của nhà đầu tư nước ngoài

Câu hỏi: Công ty mình là công ty 100% vốn nước ngoài, là công ty con của công ty bên Hàn Quốc. Bây giờ công ty mình muốn thêm 1 người Hàn Quốc góp vốn vào đầu tư thì công ty mình phải làm thế nào?

Luật sư tư vấn:

Công ty Luật TNHH SB LAW cảm ơn bạn đã quan tâm đến dịch vụ tư vấn pháp luật của chúng tôi. Liên quan đến thắc mắc của bạn, chúng tôi xin tư vấn như sau:

Thứ nhất, do nhà đầu tư muốn đầu tư vào công ty của bạn là nhà đầu tư có quốc tịch Hàn Quốc là nhà đầu tư nước ngoài nhưng lại đầu tư theo hình thức góp vốn vào công ty của bạn nên theo quy định tại Khoản 1 Điều 36 của Luật đầu tư 2014 thì nhà đầu tư này sẽ không cần phải xin cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trừ trường hợp nhà đầu tư này có nhu cầu xin cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư:

Điều 36. Trường hợp thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

2. Các trường hợp không phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư:

a) Dự án đầu tư của nhà đầu tư trong nước;

b) Dự án đầu tư của tổ chức kinh tế quy định tại khoản 2 Điều 23 của Luật này;

c) Đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của tổ chức kinh tế

Thứ hai, do nhà đầu tư Hàn Quốc muốn đầu tư vào doanh nghiệp của bạn nên bạn cần quan tâm tới các vấn đề như: ngành nghề kinh doanh của công ty bạn có phải là ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện áp dụng đối với nhà đầu tư nước ngoài không? hay nhà đầu tư Hàn Quốc đó góp bao nhiêu phần trăm vốn vào công ty của bạn, vì nếu thuộc một trong các trường hợp này nhà đầu tư Hàn Quốc đó sẽ phải thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn vào công ty bạn theo quy định tại Điều 26 Luật đầu tư 2014 như sau:

“Điều 26. Thủ tục đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp

1. Nhà đầu tư thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế trong các trường hợp sau đây:

a) Nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế hoạt động trong ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện áp dụng đối với nhà đầu tư nước ngoài;

b) Việc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp dẫn đến nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế quy định tại khoản 1 Điều 23 của Luật này nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên của tổ chức kinh tế…”.

Thứ ba, sau khi nhà đầu tư Hàn Quốc tiến hành góp vốn vào công ty của bạn thì công ty bạn sẽ tiến hành hoạt động thay đổi cổ đông (nếu công ty bạn là công ty cổ phần), thành viên (nếu công ty bạn là công ty TNHH) theo quy định của pháp luật doanh nghiệp tại Điều 32 Luật doanh nghiệp 2014 như sau:

“Điều 32. Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp

1. Doanh nghiệp phải thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh khi thay đổi về một trong những nội dung sau đây:

a) Thay đổi ngành, nghề kinh doanh;

b) Thay đổi cổ đông sáng lập đối với công ty cổ phần và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài,trừ trường hợp đối với công ty niêm yết;

c) Thay đổi những nội dung khác trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp.

2. Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp chịu trách nhiệm thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày có thay đổi”.

 Như vậy, khi nhà đầu tư Hàn Quốc tiến hành góp vốn đầu tư vào công ty của bạn thì công ty bạn sẽ phải lưu ý việc đăng ký thay đổi cổ đông hoặc thành viên theo đúng quy định của pháp luật về doanh nghiệp đồng thời, nhà đầu tư Hàn Quốc sẽ cần phải quan tâm tới việc thực hiện các thủ tục về đăng ký góp vốn, mua cổ phần phần vốn góp cũng như thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định của Luật đầu tư nếu như có nhu cầu.

Trong chuyên mục Tư vấn pháp luật của chương trình Luật sư của doanh nghiệp, luật sư Nguyễn Thanh Hà, chủ tịch SBLaw đã trả lời câu hỏi của khán giả về vấn đề khai báo địa điểm kinh doanh. Mời các bạn chú ý đón xem:

Công ty 100% vốn Nhật Bản có được kinh doanh dầu mỡ bôi trơn tại Việt Nam?

Câu hỏi: Công ty tôi là công ty 100% vốn Nhật Bản. Nay công ty tôi có dự định nhập khẩu và kinh doanh dầu mỡ bôi trơn tại Việt Nam. Xin hỏi: Như vậy có được không?

Luật sư tư vấn:

Công ty Luật TNHH SB LAW cảm ơn bạn đã quan tâm đến dịch vụ tư vấn pháp luật của chúng tôi. Liên quan đến thắc mắc của bạn, chúng tôi xin tư vấn như sau:

Khoản 4 Điều 9 Nghị định số 09/2018/NĐ-CP quy định chi tiết Luật thương mại và Luật Quản lý ngoại thương về hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam:

“4. Trường hợp hàng hóa kinh doanh chưa được cam kết mở cửa thị trường trong các Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên: Dầu, mỡ bôi trơn; gạo; đường; vật phẩm đã ghi hình; sách, báo và tạp chí

a) Điều kiện quy định tại khoản 2 Điều này;

b) Đối với hàng hóa là dầu, mỡ bôi trơn: Xem xétcấp phép thực hiện quyền nhập khẩu, quyền phân phối bán buôn cho tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài có thực hiện một t rong các hoạt động sau:

– Sản xuất dầu, mỡ bôi trơn tại Việt Nam;

– Sản xuất hoặc được phép phân phối tại Việt Nam máy móc, thiết bị, hàng hóa có sử dụng dầu, mỡ bôi trơn loại đặc thù”.

Như vậy, việc nhập khẩu và kinh doanh dầu mỡ bôi trơn chỉ được xem xét cấp khi công ty có vốn đầu tư nước ngoài này đồng thời có thực hiện thêm một trong các hoạt động sau:

– Sản xuất dầu, mỡ bôi trơn tại Việt Nam;

– Sản xuất hoặc được phép phân phối tại Việt Nam máy móc, thiết bị, hàng hóa có sử dụng dầu, mỡ bôi trơn loại đặc thù.

Việc một số cây xăng dùng chíp điện tử để ăn chặn xăng dầu của người tiêu dùng hoặc hành vi bơm nối là vi phạm đạo đức kinh doanh. Dưới góc độ pháp lý, hành vi gian lận này bị xử lý thế nào, mời các bạn xem phần tư vấn sau đây từ luật sư SBLAW. Mời quý vị đón xem đoạn video sau:

Những ngành nghề nào bị cấm đầu tư kinh doanh?

Câu hỏi: Mình là Văn, ở Hà Nội. Mình đang chuẩn bị thực hiện dự án đầu tư kinh doanh. Nhưng mình không biết những lĩnh vực hay những mặt hàng nào mình được phép đầu tư kinh doanh và những mặt hàng nào bị cấm? Mong quý công ty tư vấn giúp.

Luật sư tư vấn:

Công ty Luật TNHH SB LAW cảm ơn bạn đã quan tâm đến dịch vụ tư vấn pháp luật của chúng tôi. Liên quan đến thắc mắc của bạn, chúng tôi xin tư vấn như sau:

Điều 6 Luật Đầu tư năm 2014 có quy định về ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh gồm:

“Điều 6. Ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh

1. Cấm các hoạt động đầu tư kinh doanh sau đây:

a) Kinh doanh các chất ma túy theo quy định tại Phụ lục 1 của Luật này;

b) Kinh doanh các loại hóa chất, khoáng vật quy định tại Phụ lục 2 của Luật này;

c) Kinh doanh mẫu vật các loại thực vật, động vật hoang dã theo quy định tại Phụ lục 1 của Công ước về buôn bán quốc tế các loài thực vật, động vật hoang dã nguy cấp; mẫu vật các loại động vật, thực vật hoang dã nguy cấp, quý hiếm Nhóm I có nguồn gốc từ tự nhiên theo quy định tại Phụ lục 3 của Luật này;

d) Kinh doanh mại dâm;

đ) Mua, bán người, mô, bộ phận cơ thể người;

e) Hoạt động kinh doanh liên quan đến sinh sản vô tính trên người.

2. Việc sản xuất, sử dụng sản phẩm quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này trong phân tích, kiểm nghiệm, nghiên cứu khoa học, y tế, sản xuất dược phẩm, điều tra tội phạm, bảo vệ quốc phòng, an ninh thực hiện theo quy định của Chính phủ”.

Theo Khoản 1 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung điều 6 và phụ lục 4 doanh về danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện của Luật Đầu tư có bổ sung thêm vào Khoản 1 Điều 6 Luật Đầu tư 2014 về thêm một ngành cấm đầu tư kinh doanh đó là:

“1. Bổ sung điểm g vào khoản 1 Điều 6 như sau:

“g) Kinh doanh pháo nổ.”;”.

Vậy có tổng cộng là bảy ngành nghề mà Nhà nước cấm hay không cho phép cá nhân, tổ chức nào đầu tư kinh doanh. Bao gồm: kinh doanh các chất ma túy theo đã được quy định tại Phụ lục 1 Luật Đầu tư 2014; kinh doanh các hóa chất, khoáng vật được quy định tại Phụ lục 2 Luật Đầu tư 2014; kinh doanh các mẫu loại thực vật, động vật hoang dã có nguồn gốc tự nhiên theo quy định tại Phụ lục 3; kinh doanh mại dâm; mua, bán người, nội tạng cơ thể; hoạt động kinh doanh liên quan đến sinh sản vô tính trên người và cuối cùng là kinh doanh pháo nổ.

Trong đó, theo khoản 2 điều 6 Luật Đầu tư 2014 ở trên thì nếu như việc bạn sản xuất, sử dụng sản phẩm được quy định tại điểm a, b, c khoản 1 vào mục đích để phục vụ cho công tác nghiên cứu khoa học, phân tích, xét nghiệm, sản xuất dược phẩm, y tế và các mục đích khác theo yêu cầu quy định của Chính phủ thì bạn sẽ được phép đầu tư kinh doanh.

Vậy bạn sẽ được phép đầu tư kinh doanh tất cả các ngành nghề khác ngoại trừ những ngành nghề đã bị pháp luật cấm được quy định từ điểm a đến điểm g khoản 1 điều 6 Luật Đầu tư 2014.

Lưu ý: Trước khi đầu tư kinh doanh bạn nên nghiên cứu trước xem ngành nghề mình sắp kinh doanh có phải ngành nghề kinh doanh có điều kiện không để có thể chuẩn bị các giấy tờ hợp pháp và đầy đủ để thực hiện việc đầu tư kinh doanh có thể tiết kiệm tối đa thời gian và công sức.

Chuyên mục Tư Vấn Pháp Luật – Luật sư Nguyễn Thanh Hà trả lời câu hỏi của khán giả về các thủ tục góp vốn khi không muốn thay đổi giấy phép đăng kí kinh doanh. Mời quý vị đón xem đoạn video sau:

Tư vấn thủ tục bổ sung Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Câu hỏi: Tôi là Xuân, ở Hà Nội. Hiện nay Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư của chúng tôi đang ghi nhận số vốn điều lệ là 500 triệu đồng. Nay do nhu cầu mở rộng sản xuất kinh doanh công ty chúng tôi muốn huy động thêm vốn. Xin quý công ty tư vấn giúp tôi thủ tục bổ sung Giấy chứng nhận đăng kí đầu tư khi tiến hành huy động thêm vốn? Dự án của chúng tôi thuộc diện theo quyết định chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Luật sư tư vấn:

Công ty Luật TNHH SB LAW cảm ơn bạn đã quan tâm đến dịch vụ tư vấn pháp luật của chúng tôi. Liên quan đến thắc mắc của bạn, chúng tôi xin tư vấn như sau:

Điều 40 Luật Đầu tư năm 2014 quy định về điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư như sau:

“1. Khi có nhu cầu thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nhà đầu tư thực hiện thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

2. Hồ sơ điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư gồm:

a) Văn bản đề nghị điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;

b) Báo cáo tình hình triển khai dự án đầu tư đến thời điểm đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư;

c) Quyết định về việc điều chỉnh dự án đầu tư của nhà đầu tư;

d) Tài liệu quy định tại các điểm b, c, d, đ và e khoản 1 Điều 33 của Luật này liên quan đến các nội dung điều chỉnh.

3. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này, cơ quan đăng ký đầu tư điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư; trường hợp từ chối điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư phải thông báo bằng văn bản cho nhà đầu tư và nêu rõ lý do.

4. Đối với các dự án thuộc diện phải quyết định chủ trương đầu tư, khi điều chỉnh dự án đầu tư liên quan đến mục tiêu, địa điểm đầu tư, công nghệ chính, tăng hoặc giảm vốn đầu tư trên 10% tổng vốn đầu tư, thời hạn thực hiện, thay đổi nhà đầu tư hoặc thay đổi điều kiện đối với nhà đầu tư (nếu có), cơ quan đăng ký đầu tư thực hiện thủ tục quyết định chủ trương đầu tư trước khi điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

5. Trường hợp đề xuất của nhà đầu tư về việc điều chỉnh nội dung Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư dẫn đến dự án đầu tư thuộc diện phải quyết định chủ trương đầu tư, cơ quan đăng ký đầu tư thực hiện thủ tục quyết định chủ trương đầu tư trước khi điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư”.

Bên cạnh đó, Điều 34 Nghị định số 118/2015/NĐ-CP cũng quy định về thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh như sau:

“1. Trường hợp điều chỉnh mục tiêu, địa điểm đầu tư, công nghệ chính; tăng hoặc giảm vốn đầu tư trên 10% tổng vốn đầu tư làm thay đổi mục tiêu, quy mô và công suất của dự án đầu tư; điều chỉnh thời hạn thực hiện của dự án đầu tư hoặc thay đổi điều kiện đối với nhà đầu tư (nếu có), nhà đầu tư thực hiện thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định sau:

a) Nhà đầu tư nộp 04 bộ hồ sơ quy định tại Khoản 2 Điều 33 Nghị định này cho Cơ quan đăng ký đầu tư;

b) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cơ quan đăng ký đầu tư gửi hồ sơ cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền liên quan để lấy ý kiến về những nội dung điều chỉnh;

c) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của Cơ quan đăng ký đầu tư, các cơ quan quy định tại Điểm b Khoản này có ý kiến về nội dung điều chỉnh thuộc phạm vi quản lý của mình;

d) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến của cơ quan quy định tại Điểm c Khoản này, Cơ quan đăng ký đầu tư lập báo cáo thẩm định các nội dung điều chỉnh dự án đầu tư để trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

đ) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo thẩm định của Cơ quan đăng ký đầu tư, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư và gửi cho Cơ quan đăng ký đầu tư;

e) Căn cứ văn bản quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Cơ quan đăng ký đầu tư điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

2. Trường hợp điều chỉnh các nội dung không được quy định tại Khoản 1 Điều này, nhà đầu tư thực hiện thủ tục theo quy định tương ứng tại Điều 33 Nghị định này”.

Trong chuyên mục Tư vấn pháp luật, của chương trình Luật sư của doanh nghiệp, luật sư Nguyễn Thanh Hà, chủ tịch SBLaw đã giới thiệu về thủ tục thành lập hộ kinh doanh và các vấn đề liên quan. Mời quý vị đón xem đoạn video sau:

Muốn thay đổi tên nhà đầu tư khi chuyển nhượng dự án đầu tư thì phải tiến hành thủ tục gì?

Câu hỏi: Tôi là Khang, ở Hà Nội. Công ty tôi hiện vừa nhận chuyển nhượng một dự án đầu tư xây dựng có kèm theo hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất. Xin hỏi quý công ty: Muốn thay đổi tên nhà đầu tư khi chuyển nhượng dự án đầu tư thì phải tiến hành những thủ tục gì?

Luật sư tư vấn:

Công ty Luật TNHH SB LAW cảm ơn bạn đã quan tâm đến dịch vụ tư vấn pháp luật của chúng tôi. Liên quan đến thắc mắc của bạn, chúng tôi xin tư vấn như sau:

Điều 45 Luật Đầu tư năm 2014 quy định về chuyển nhượng dự án đầu tư như sau:

“1. Nhà đầu tư có quyền chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án đầu tư cho nhà đầu tư khác khi đáp ứng các điều kiện sau đây:

a) Không thuộc một trong các trường hợp bị chấm dứt hoạt động theo quy định tại khoản 1 Điều 48 của Luật này;

b) Đáp ứng điều kiện đầu tư áp dụng đối với nhà đầu tư nước ngoài trong trường hợp nhà đầu tư nước ngoài nhận chuyển nhượng dự án thuộc ngành, nghề đầu tư có điều kiện áp dụng đối với nhà đầu tư nước ngoài;

c) Tuân thủ các điều kiện theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về kinh doanh bất động sản trong trường hợp chuyển nhượng dự án gắn với chuyển nhượng quyền sử dụng đất;

d) Điều kiện quy định tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc theo quy định khác của pháp luật có liên quan (nếu có).

2. Trường hợp chuyển nhượng dự án thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nhà đầu tư nộp hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều 33 của Luật này kèm theo hợp đồng chuyển nhượng dự án đầu tư để điều chỉnh nhà đầu tư thực hiện dự án”.

Bên cạnh đó, Điều 37 Nghị định số 118/2015/NĐ-CP quy định cụ thể về thủ tục thay đổi nhà đầu tư trong trường hợp chuyển nhượng dự án đầu tư như sau:

“1. Nhà đầu tư được quyền chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ dự án đầu tư của mình cho nhà đầu tư khác theo các điều kiện quy định tại Khoản 1 Điều 45 Luật Đầu tư. Trường hợp chuyển nhượng dự án phát sinh thu nhập, nhà đầu tư chuyển nhượng dự án đầu tư thực hiện nghĩa vụ về thuế theo quy định của pháp luật.

2. Thủ tục thay đổi nhà đầu tư đối với dự án đầu tư hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và không thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư:

a) Nhà đầu tư chuyển nhượng dự án đầu tư nộp 01 bộ hồ sơ cho Cơ quan đăng ký đầu tư, gồm: Văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư; báo cáo tình hình thực hiện dự án đầu tư đến thời điểm chuyển nhượng dự án đầu tư; hợp đồng chuyển nhượng dự án đầu tư hoặc tài liệu khác có giá trị pháp lý tương đương; bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân, bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu khác có giá trị pháp lý tương đương đối với nhà đầu tư là tổ chức của nhà đầu tư nhận chuyển nhượng; bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc văn bản quyết định chủ trương đầu tư (nếu có); bản sao Hợp đồng BCC đối với dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC; bản sao một trong các tài liệu sau của nhà đầu tư nhận chuyển nhượng dự án đầu tư: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư, cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ, cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính, bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư, tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;

b) Cơ quan đăng ký đầu tư xem xét điều kiện chuyển nhượng dự án đầu tư theo quy định tại Khoản 1 Điều 45 Luật Đầu tư để điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ theo quy định tại Điểm a Khoản này.

3. Thủ tục thay đổi nhà đầu tư đối với dự án đầu tư hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:

a) Nhà đầu tư chuyển nhượng dự án đầu tư nộp 04 bộ hồ sơ theo quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều này cho Cơ quan đăng ký đầu tư;

b) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ theo quy định tại Điểm a Khoản này, Cơ quan đăng ký đầu tư gửi hồ sơ cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền để lấy ý kiến thẩm định về điều kiện chuyển nhượng dự án đầu tư quy định tại Khoản 1 Điều 45 Luật Đầu tư;

c) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của Cơ quan đăng ký đầu tư, các cơ quan quy định tại Điểm b Khoản này có ý kiến về điều kiện chuyển nhượng thuộc phạm vi quản lý của mình;

d) Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cơ quan đăng ký đầu tư lập báo cáo về việc đáp ứng điều kiện chuyển nhượng dự án theo quy định tại Khoản 1 Điều 45 Luật Đầu tư trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

đ) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo của Cơ quan đăng ký đầu tư, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư;

e) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư, Cơ quan đăng ký đầu tư điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư nhận chuyển nhượng dự án đầu tư.

4. Thủ tục thay đổi nhà đầu tư đối với dự án đầu tư hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ:

a) Nhà đầu tư chuyển nhượng dự án đầu tư nộp 08 bộ hồ sơ theo quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều này cho Cơ quan đăng ký đầu tư;

b) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ theo quy định tại Điểm a Khoản này, Cơ quan đăng ký đầu tư gửi hồ sơ cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền để lấy ý kiến thẩm định về điều kiện chuyển nhượng dự án đầu tư quy định tại Khoản 1 Điều 45 Luật Đầu tư;

c) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của Cơ quan đăng ký đầu tư, các cơ quan quy định tại Điểm b Khoản này có ý kiến về điều kiện chuyển nhượng thuộc phạm vi quản lý của mình;

d) Trong thời hạn 25 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ theo quy định tại Điểm a Khoản này, Cơ quan đăng ký đầu tư trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, có ý kiến gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư về nội dung quy định tại Điểm c và Điểm d Khoản 1 Điều 45 Luật Đầu tư (nếu có).

đ) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ Kế hoạch và Đầu tư lập báo cáo thẩm định về điều kiện chuyển nhượng dự án đầu tư theo quy định tại Khoản 1 Điều 45 Luật Đầu tư;

e) Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo thẩm định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư. Văn bản quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư được gửi cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Cơ quan đăng ký đầu tư;

g) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư, Cơ quan đăng ký đầu tư điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư nhận chuyển nhượng dự án đầu tư.

5. Thủ tục thay đổi nhà đầu tư đối với dự án thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư và không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư thực hiện theo quy định tương ứng tại Khoản 3 và Khoản 4 Điều này.

6. Đối với dự án thực hiện theo quyết định chủ trương đầu tư của Ban Quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế (sau đây gọi là Ban Quản lý), Ban Quản lý quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư khi đáp ứng điều kiện quy định tại Khoản 1 Điều 45 Luật Đầu tư.

7. Đối với dự án đầu tư đã được quyết định chủ trương đầu tư và nhà đầu tư đã hoàn thành việc góp vốn, huy động vốn và đưa dự án vào khai thác, vận hành thì không phải thực hiện thủ tục điều chỉnh quyết định chủ trương đầu tư theo quy định tại các Khoản 3, 4, 5 và 6 Điều này. Trường hợp dự án thực hiện theo Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nhà đầu tư thực hiện thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định tại Khoản 2 Điều này.

8. Trường hợp nhà đầu tư nước ngoài nhận chuyển nhượng dự án đầu tư và thành lập tổ chức kinh tế để thực hiện dự án đầu tư đó thì thực hiện thủ tục cấp hoặc điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, sau đó thực hiện thủ tục thành lập tổ chức kinh tế theo quy định của pháp luật tương ứng với từng loại hình tổ chức kinh tế”.

Như vậy, khi nhận chuyển nhượng dự án đầu tư thì bạn cần chuẩn bị một bộ hồ sơ bao gồm:

– Văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư;

– Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân; bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý đối với nhà đầu tư là tổ chức của nhà đầu tư nhận chuyển nhượng;

– Báo cáo tình hình thực hiện dự án đầu tư đến thời điểm chuyển nhượng dự án đầu tư;

– Hợp đồng chuyển nhượng dự án đầu tư hoặc tài liệu khác có giá trị pháp lý tương đương;

– Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc văn bản quyết định chủ trương đầu tư (nếu có);

– Bản sao Hợp đồng BCC đối với dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC;

– Bản sao một trong các tài liệu sau của nhà đầu tư nhận chuyển nhượng dự án đầu tư: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư, cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ, cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính, bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư, tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư.

Theo ước tính của Bộ Công an, mỗi năm, Công an các tỉnh, thành phố phát hiện vài trăm vụ vi phạm pháp luật về làm giả tài liệu, con dấu của cơ quan, tổ chức; đưa hàng trăm đối tượng phạm tội ra xử lý trước pháp luật. Tuy nhiên, ít khi nào người ta thấy những người sử dụng văn bằng, giấy tờ giả bị đưa ra xử phạt trong khi chính họ lại là đối tượng tiếp tay, thậm chí trong nhiều trường hợp còn chủ mưu cho việc làm giả tài liệu, con dấu… Dư luận đặt câu hỏi, việc xử lý chưa triệt để đối với người sử dụng văn bằng, giấy tờ giả cũng giống như việc “cắt cung mà không cắt cầu”. Chừng nào người dân còn nhu cầu thì hành vi làm giả tài liệu, con dấu của cơ quan, tổ chức sẽ còn tiếp diễn. Hãy cùng chúng tôi nhìn nhận và xem xét vấn đề này qua chuyên mục Bạn và Pháp luật với sự tham gia của Luật sư Nguyễn Thanh Hà – Chủ tịch Công ty luật SB Law. Ông sẽ chia sẻ nhiều thông tin hữu ích về loại tội phạm này cũng như vai trò, trách nhiệm trước pháp luật của người sử dụng văn bằng, giấy tờ giả. Mời quý vị đón xem đoạn video sau:

 

Những đối tượng nào được hưởng ưu đãi đầu tư?

Câu hỏi: Tôi là Khắc. Công ty chúng tôi dự định đầu tư vào lĩnh vực sản xuất sản phẩm công nghệ thông tin, phần mềm thì liệu có được hưởng ưu đãi đầu tư hay không?

Luật sư tư vấn:

Công ty Luật TNHH SB LAW cảm ơn bạn đã quan tâm đến dịch vụ tư vấn pháp luật của chúng tôi. Liên quan đến thắc mắc của bạn, chúng tôi xin tư vấn như sau:

Khoản 2, 3, 4 Điều 15 Luật Đầu tư năm 2014 quy định về các đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư như sau:

“2. Đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư:

a) Dự án đầu tư thuộc ngành, nghề ưu đãi đầu tư theo quy định tại khoản 1 Điều 16 của Luật này;

b) Dự án đầu tư tại địa bàn ưu đãi đầu tư theo quy định tại khoản 2 Điều 16 của Luật này;

c) Dự án đầu tư có quy mô vốn từ 6.000 tỷ đồng trở lên, thực hiện giải ngân tối thiểu 6.000 tỷ đồng trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc quyết định chủ trương đầu tư;

d) Dự án đầu tư tại vùng nông thôn sử dụng từ 500 lao động trở lên;

đ) Doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp khoa học và công nghệ, tổ chức khoa học và công nghệ.

3. Ưu đãi đầu tư được áp dụng đối với dự án đầu tư mới và dự án đầu tư mở rộng. Mức ưu đãi cụ thể đối với từng loại ưu đãi đầu tư được áp dụng theo quy định của pháp luật về thuế và pháp luật về đất đai.

4. Ưu đãi đầu tư đối với các đối tượng quy định tại các điểm b, c và d khoản 2 Điều này không áp dụng đối với dự án đầu tư khai thác khoáng sản; sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt, trừ sản xuất ô tô”.

Theo Khoản 1 Điều 16 Luật Đầu tư năm 2014 quy định về các ngành, nghề được hưởng ưu đãi đầu tư như sau:

“1. Ngành, nghề ưu đãi đầu tư:

a) Hoạt động công nghệ cao, sản phẩm công nghiệp hỗ trợ công nghệ cao; hoạt động nghiên cứu và phát triển;

b) Sản xuất vật liệu mới, năng lượng mới, năng lượng sạch, năng lượng tái tạo; sản xuất sản phẩm có giá trị gia tăng từ 30% trở lên, sản phẩm tiết kiệm năng lượng;

c) Sản xuất sản phẩm điện tử, sản phẩm cơ khí trọng điểm, máy nông nghiệp, ô tô, phụ tùng ô tô; đóng tàu;

d) Sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ cho ngành dệt may, da giày và các sản phẩm quy định tại điểm c khoản này;

đ) Sản xuất sản phẩm công nghệ thông tin, phần mềm, nội dung số;

e) Nuôi trồng, chế biến nông sản, lâm sản, thủy sản; trồng và bảo vệ rừng; làm muối; khai thác hải sản và dịch vụ hậu cần nghề cá; sản xuất giống cây trồng, giống vật nuôi, sản phẩm công nghệ sinh học;

g) Thu gom, xử lý, tái chế hoặc tái sử dụng chất thải;

h) Đầu tư phát triển và vận hành, quản lý công trình kết cấu hạ tầng; phát triển vận tải hành khách công cộng tại các đô thị;

i) Giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp;

k) Khám bệnh, chữa bệnh; sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc, thuốc chủ yếu, thuốc thiết yếu, thuốc phòng, chống bệnh xã hội, vắc xin, sinh phẩm y tế, thuốc từ dược liệu, thuốc đông y; nghiên cứu khoa học về công nghệ bào chế, công nghệ sinh học để sản xuất các loại thuốc mới;

l) Đầu tư cơ sở luyện tập, thi đấu thể dục, thể thao cho người khuyết tật hoặc chuyên nghiệp; bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa;

m) Đầu tư trung tâm lão khoa, tâm thần, điều trị bệnh nhân nhiễm chất độc màu da cam; trung tâm chăm sóc người cao tuổi, người khuyết tật, trẻ mồ côi, trẻ em lang thang không nơi nương tựa;

n) Quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô”.

Theo thông tin mà bạn đưa ra thì lĩnh vực mà bạn dự định đầu tư vào là sản xuất sản phẩm công nghệ thông tin, phần mềm. Như vậy theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 16 Luật Đầu tư 2014 thì công ty bạn hoàn toàn có thể được hưởng ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật. Hình thức áp dụng ưu đãi đầu tư được quy định tại Khoản 1 Điều 15 Luật Đầu tư năm 2014 như sau:

“1. Hình thức áp dụng ưu đãi đầu tư:

a) Áp dụng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp thấp hơn mức thuế suất thông thường có thời hạn hoặc toàn bộ thời gian thực hiện dự án đầu tư; miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp;

b) Miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định; nguyên liệu, vật tư, linh kiện để thực hiện dự án đầu tư;

c) Miễn, giảm tiền thuê đất, tiền sử dụng đất, thuế sử dụng đất”.

Trong chương trình Hiểu đúng làm đúng trên kênh truyền hình quốc hội, luật sư Nguyễn Thanh Hà từ SBLAW đã có phân phân tích về hành vi trục lợi bảo hiểm xe cơ giới. Mời quý vị đón xem đoạn video sau:

 

 

Không có bằng đại học, có được thành lập công ty tư vấn du học?

Câu hỏi: Tôi là Hân, ở Hà Nội. Tôi có ý định thành lập công ty tư vấn du học nhưng tôi không có bằng đại học, không biết có thành lập được không?

Luật sư tư vấn:

Công ty Luật TNHH SB LAW cảm ơn bạn đã quan tâm đến dịch vụ tư vấn pháp luật của chúng tôi. Liên quan đến thắc mắc của bạn, chúng tôi xin tư vấn như sau:

Điều 107 Nghị định 46/2017/NĐ-CP quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ tư vấn du học như sau:

1. Tổ chức kinh doanh dịch vụ tư vấn du học được thành lập theo quy định của pháp luật.

2. Có trụ sở, cơ sở vật chất và trang thiết bị phục vụ hoạt động kinh doanh dịch vụ tư vấn du học.

3. Đội ngũ nhân viên trực tiếp tư vấn du học có trình độ đại học trở lên; có năng lực sử dụng ít nhất một ngoại ngữ từ bậc 4 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam và tương đương; có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ tư vấn du học theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Như vậy, theo quy định pháp luật hiện nay thì không đề cập đến điều kiện của chủ doanh nghiệp mà chỉ quy định về trình độ đại học đối với nhân viên trực tiếp tư vấn du học. Do đó bạn hoàn toàn có thể thành lập công ty tư vấn du học ngay cả khi bạn không có bằng đại học.

Trong tiểu mục Hiểu đúng làm đúng kênh truyền hình Quốc hội, luật sư Nguyễn Thanh Hà đã tư vấn về hậu quả của hành vi cản trở người khác ly hôn. Mời quý vị đón xem đoạn video sau:

Mua đất thuộc dự án BT đến nay chưa có sổ đỏ thì phải làm sao?

Câu hỏi: Tôi là Lập. Tôi có mua một lô đất thuộc dự án BT của một công ty Bất động sản. Hiện nay đất này năm trong một khu liền kề chưa có sổ đỏ, bên Bán nói rằng sau 9 tháng mới xuất sổ đỏ vì hiện công ty đang tiến hành làm thủ tục. Theo hợp đồng bên mua phải trả trước 60% gíá trị lô đất, sau khi đã có sổ đó sẽ thanh toán tiếp 40% còn lại. Nếu sau 9 tháng vẫn chưa có sổ đỏ cho lô đất đó Bên bán sẽ chịu lãi suất ngân hàng của số tiền đã thanh toán trước. Qúy công ty cho tôi hỏi:

Việc mua bán như vậy có đúng quy định của pháp luật không? Trong hợp đồng mua bán cần phải lưu ý lập nội dung gì để nếu sau 9 tháng nếu bên Bán chưa xuất được sổ đỏ thì bên mua có thể đòi lại tiền?

Luật sư tư vấn:

Công ty Luật TNHH SB LAW cảm ơn bạn đã quan tâm đến dịch vụ tư vấn pháp luật của chúng tôi. Liên quan đến thắc mắc của bạn, chúng tôi xin tư vấn như sau:

Bạn mua lô đất của một công ty Bất động sản, vậy hợp đồng bạn ký kết là hợp đồng thương mại. Theo hợp đồng nếu bên bán sau 9 tháng chưa có sổ đỏ thì bên Bán sẽ phải chịu lãi số tiền đã đặt cọc 60% bằng với lãi ngân hàng. Luật thương mại quy định về mức phạt vi phạm hợp đồng đối với hợp đồng thương mại, mức phạt không được vượt quá 8% giá trị phần nghĩa vụ bị vi phạm. Bạn không cung cấp 60% giá trị lô đất đã thanh toán là bao nhiêu, lãi ngân hàng bao nhiêu nên chúng tôi không thể xác định được số tiền phạt vi phạm hợp đồng có quá 8% phần nghĩa vụ bị vi phạm hay không. Nếu tiền phạt quá 8% phần nghĩa vụ bị vi phạm thì hợp đồng mua bán này không đúng theo quy định của pháp luật và ngược lại.

Trường hợp bạn muốn lấy lại số tiền đã đặt cọc sau 9 tháng không có sổ đỏ thì trong quá trình làm hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất cần có điều khoản thể hiện rõ: sau 9 tháng mà công ty không suất trình sổ đỏ thì sẽ phải hoàn trả lại toàn bộ số tiền đã đặt cọc”. Hợp đồng phải lập bằng văn bản và phải được công chứng tại UBND xã, phường, văn phòng công chứng.

Luật sư Nguyễn Thanh Hà từ SBLAW trả lời phỏng vấn của truyền hình Thông tấn về vấn đề chủ đầu tư bội tín khi không bàn giao căn hộ đúng thời hạn.

Mời quý vị đón xem tại đây:

Phân biệt hợp đồng BCC và PPP trong hoạt động đầu tư

Câu hỏi: Tôi là Hằng.  Tôi mới vào công ty làm chưa lâu nên cũng không rõ nhưng có tiếp xúc với các hợp đồng liên quan đến hoạt động đầu tư thì chi thấy các hợp đồng ấy được ký hiệu là BCC và PPP. Tôi thực sự không hiểu lắm hai loại hợp đồng này khác nhau ở điểm nào. Qúy công ty có thể giải đáp và nói rõ cho tôi hai loại hợp đồng này khác nhau ở điểm nào được không?Công ty Luật TNHH SB LAW cảm ơn bạn đã quan tâm đến dịch vụ tư vấn pháp luật của chúng tôi. Liên quan đến thắc mắc của bạn, chúng tôi xin tư vấn như sau:

Luật sư tư vấn:

Theo quy định tại Khoản 8 Điều 3 Luật Đầu tư năm 2014 giải thích về Hợp đồng PPP là:

“8. Hợp đồng đầu tư theo hình thức đối tác công tư (sau đây gọi là hợp đồng PPP) là hợp đồng được ký kết giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án để thực hiện dự án đầu tư theo quy định tại Điều 27 của Luật này”.

Theo khoản này, Hợp đồng PPP là Hợp đồng đầu tư theo hình thức đối tác công tư. Đối tác công tư nghĩa là sự hợp tác giữa hai bên trong đó một bên là tổ chức công chính là cơ quan nhà nước có thẩm quyền kí kết trong hoạt động đầu tư, và một bên là tổ chức tư hay là các nhà đầu tư, doanh nghiệp tư nhân có nhu cầu đầu tư để phát triển, mở rộng thị trường. Vậy trong Hợp đồng PPP sẽ có một chủ thể tham gia là Nhà nước.

Theo quy định tại khoản 9 điều 3 Luật Đầu tư năm 2014 giải thích về Hợp đồng BCC là:

“9. Hợp đồng hợp tác kinh doanh (sau đây gọi là hợp đồng BCC) là hợp đồng được ký giữa các nhà đầu tư nhằm hợp tác kinh doanh phân chia lợi nhuận, phân chia sản phẩm mà không thành lập tổ chức kinh tế”.

Theo khoản này, Hợp đồng BCC là Hợp đồng hợp tác kinh doanh. Trong đó chủ thể hai bên của Hợp đồng này là các nhà đầu tư, các doanh nghiệp tư nhân có nhu cầu hợp tác với nhau cùng đầu tư vào một lĩnh vực hoặc cùng hợp tác kinh doanh nhằm thu lợi nhuận.

Vậy điểm khác nhau cơ bản nhất giữa hai Hợp đồng BCC và PPP đó là về chủ thể của Hợp đồng. Trong khi ở Hợp đồng BCC thì chủ thể hoàn toàn là các nhà đầu tư, các doanh nghiệp tư nhân có nhu cầu hợp tác với nhau cùng tìm kiếm lợi nhuận. Trong khi đó, trong Hợp đồng PPP thì sẽ có một bên chủ thể là cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Trong Hợp đồng này có sự tham gia của chủ thể đặc biệt là Nhà nước. Vậy các quy định cũng như các điều khoản điều chỉnh các quan hệ, các chủ thể trong hai loại hợp đồng này sẽ khác nhau.

Trong tiểu mục Hiểu đúng làm đúng của truyền hình quốc hội, luật sư Nguyễn Thanh Hà có phần tư vấn cho doanh nghiệp khởi nghiệp về vấn đề hợp đồng.

Mời Quý vị đón xem tại đây:

Các thiết bị trong dự án BOT bị hư hỏng thì xử lý ra sao?

Câu hỏi:  Tôi là Thắng. Doanh nghiệp tôi đang kinh doanh dự án BOT cầu đường, trong quá trình hoạt động thu phí có thể xảy ra sự cố hư hỏng trang thiết bị như máy tính thu phí, camera nhận dạng biển số, … ảnh hưởng đến hoạt động thu phí bất kỳ lúc nào. Xin hỏi: Vậy doanh nghiệp phải thực hiện mua sắm hàng hóa, thiết bị thay thế như thế nào theo luật đấu thầu để không vi phạm pháp luật?

Luật sư tư vấn:

Công ty Luật TNHH SB LAW cảm ơn bạn đã quan tâm đến dịch vụ tư vấn pháp luật của chúng tôi. Liên quan đến thắc mắc của bạn, chúng tôi xin tư vấn như sau:

Khoản 3 Điều 3 Nghị định số 15/2015/NĐ-CP về đầu tư theo hình thức đối tác công tư quy định: Hợp đồng Xây dựng – Kinh doanh – Chuyển giao (sau đây gọi tắt là hợp đồng BOT) là hợp đồng được ký giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư để xây dựng công trình kết cấu hạ tầng; sau khi hoàn thành công trình, nhà đầu tư được quyền kinh doanh công trình trong một thời hạn nhất định; hết thời hạn, nhà đầu tư chuyển giao công trình đó cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Theo quy định tại Điều 1 Luật Đấu thầu năm 2013 quy định về trách nhiệm của nhà thầu như sau:

” Luật này quy định quản lý nhà nước về đấu thầu; trách nhiệm của các bên có liên quan và các hoạt động đấu thầu, bao gồm:

1. Lựa chọn nhà thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, hàng hóa, xây lắp đối với:

a) Dự án đầu tư phát triển sử dụng vốn nhà nước của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập;

b) Dự án đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước;

c) Dự án đầu tư phát triển không thuộc quy định tại điểm a và điểm b khoản này có sử dụng vốn nhà nước, vốn của doanh nghiệp nhà nước từ 30% trở lên hoặc dưới 30% nhưng trên 500 tỷ đồng trong tổng mức đầu tư của dự án; …”.

Như vậy, BOT là hợp đồng được ký giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư để xây dựng công trình kết cấu hạ tầng là đường để thu phí trong trường hợp của bạn. Nếu dự án đầu tư phát triển sử dụng vốn nhà nước thì có thể tổ chức đấu thầu tùy thuộc vào nguồn vốn sử dụng là bao nhiêu.  Nếu dự án đầu tư phát triển sử dụng vốn của doanh nghiệp nhà nước từ 30% trở lên hoặc dưới 30% nhưng trên 500 tỷ đồng trong tổng mức đầu tư của dự án thì cũng có thể tổ chức đấu thầu.  Nếu dự án đầu tư phát triển sử dụng vốn của doanh nghiệp không có vốn nhà nước thì không tổ chức đấu thầu.

Nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án thực hiện việc quản lý, kinh doanh công trình dự án hoặc thực hiện Dự án khác theo các điều kiện thỏa thuận trong hợp đồng dự án. Đấu thầu là quá trình lựa chọn nhà thầu để ký kết và thực hiện hợp đồng cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp; lựa chọn nhà đầu tư để ký kết và thực hiện hợp đồng dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư, dự án đầu tư có sử dụng đất trên cơ sở bảo đảm cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế.

Vậy doanh nghiệp phải thực hiện mua sắm hàng hóa, thiết bị thay thế thì phải xem xét bên bạn thuộc đối tượng trên hay không? Nếu thuộc trường hợp trên cần xem xét điều kiện về quy định theo Luật Đấu thầu năm 2013 để lựa chọn cách thức phù hợp tùy thuộc vào hạn mức chỉ định thầu.

Quốc hội đang xem xét dự thảo Luật cạnh tranh sửa đổi trong đó có ý tưởng thành lập Uỷ ban cạnh tranh quốc gia không nằm trong Bộ Công Thương để đảm bảo tính độc lập của cơ quan này. Bên cạnh đó, nhiều điềm mới trong dự luật cũng được đưa ra, luật sư Nguyễn Thanh Hà sẽ trình bày một số điểm mới của dự luật trong bản tin Câu chuyện hội nhập kênh truyền hình nhân để khán thính giả được cập nhật: