Cần đáp ứng những điều kiện gì để được kinh doanh hoạt động nhượng quyền thương mại?

Câu hỏi: Tôi đang sở hữu một thương hiệu phở tại Việt Nam. Tôi đã kinh doanh được 4 năm và khá thành công nên hiện tại tôi muốn mở rộng hoạt động kinh doanh bằng cách nhượng quyền thương mại cho người khác cùng kinh doanh. Vậy tôi cần đáp ứng những điều kiện gì để được kinh doanh hoạt động nhượng quyền thương mại?

Luật sư tư vấn:

Công ty Luật TNHH SB LAW cảm ơn bạn đã quan tâm đến dịch vụ tư vấn pháp luật của chúng tôi. Liên quan đến thắc mắc của bạn, chúng tôi xin tư vấn như sau:

*Đối với Bên nhượng quyền:

Điều 5 Nghị định số 35/2006 NĐ-CP quy định về điều kiện đối với Bên nhượng quyền như sau:

Thương nhân được phép cấp quyền thương mại khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

1. Hệ thống kinh doanh dự định dùng để nhượng quyền đã được hoạt động ít nhất 01 năm.

Trường hợp thương nhân Việt Nam là Bên nhận quyền sơ cấp từ Bên nhượng quyền nước ngoài, thương nhân Việt Nam đó phải kinh doanh theo phương thức nhượng quyền thương mại ít nhất 01 năm ở Việt Nam trước khi tiến hành cấp lại quyền thương mại.

2. Đã đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại với cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại Điều 18 của Nghị định này.

3. Hàng hoá, dịch vụ kinh doanh thuộc đối tượng của quyền thương mại không vi phạm quy định tại Điều 7 của Nghị định này.

Theo thông tin bạn cung cấp, mặt hàng kinh doanh của bạn là phở không thuộc mặt hàng cấm hoặc hạn chế kinh doanh; bạn đã kinh doanh được 4 năm nên bạn đã đáp ứng được 2 điều kiện tại khoản 1 và 3. Để có thể nhượng quyền thương mại bạn cần đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại với cơ quan có thẩm quyền. Nếu nhượng quyền thương mại trong nước thì bạn cần đăng ký với sở thương mại, sở thương mại Du lịch tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi bạn dự kiến nhượng quyền. Nếu nhượng quyền ra nước ngoài thì bạn cần đăng ký với Bộ thương mại.

*Điều kiện đối với Bên nhận quyền:

Điều 6 Nghị định 35/2005 NĐ-CP quy định về điều kiện đối với Bên nhận quyền như sau:

Thương nhân được phép nhận quyền thương mại khi có đăng ký kinh doanh ngành nghề phù hợp với đối tượng của quyền thương mại.

Khi nhượng quyền kinh doanh phở, bạn cũng cần chọn thương nhân đã đăng ký kinh doanh ngành nghề phù hợp với mặt hàng bạn nhượng quyền thương mại.

Trong chương trình Luật sư doanh nghiệp Kênh kinh tế tài chính VITV, luật sư Nguyễn Thanh Hà, chủ tịch SBLAW đã có phần trả lời phỏng vấn về vấn đề Ứng dụng công nghệ vào cuộc họp của công ty. Mời quý vị đón xem đoạn video sau:

Trong trường hợp nào thì được phương chấm dứt hợp đồng nhượng quyền thương mại?

Câu hỏi: Tôi là Lan Anh. Công ty tôi có ký hợp đồng nhượng quyền cho một công ty khác để họ được sử dụng thương hiệu của chúng tôi để kinh doanh trà sữa. Tuy nhiên họ lại nhập nguyên liệu giả từ Trung Quốc và bị cơ quan nhà nước phát hiện. Hợp đồng thì đến tháng 12 mới hết hạn nhưng giờ chúng tôi chấm dứt hợp đồng với họ luôn có được không?

Luật sư tư vấn:

Công ty Luật TNHH SB LAW cảm ơn bạn đã quan tâm đến dịch vụ tư vấn pháp luật của chúng tôi. Liên quan đến thắc mắc của bạn, chúng tôi xin tư vấn như sau:

Điều 16 Nghị định số 35/2006/NĐ-CP quy định về các trường hợp được đơn phương chấm dứt hợp đồng nhượng quyền thương mại

1. Bên nhận quyền có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng nhượng quyền thương mại trong trường hợp Bên nhượng quyền vi phạm nghĩa vụ quy định tại Điều 287 của Luật Thương mại.

2. Bên nhượng quyền có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng nhượng quyền thương mại trong các trường hợp sau đây:

a) Bên nhận quyền không còn Giấy phép kinh doanh hoặc giấy tờ có giá trị tương đương mà theo quy định của pháp luật Bên nhận quyền phải có để tiến hành công việc kinh doanh theo phương thức nhượng quyền thương mại.

b) Bên nhận quyền bị giải thể hoặc bị phá sản theo quy định của pháp luật Việt Nam.

c) Bên nhận quyền vi phạm pháp luật nghiêm trọng có khả năng gây thiệt hại lớn cho uy tín của hệ thống nhượng quyền thương mại.

d) Bên nhận quyền không khắc phục những vi phạm không cơ bản trong hợp đồng nhượng quyền thương mại trong một thời gian hợp lý, mặc dù đã nhận được thông báo bằng văn bản yêu cầu khắc phục vi phạm đó từ Bên nhượng quyền.

Theo thông tin bạn cung cấp,  bên nhận nhượng quyền kinh doanh trà sữa từ công ty bạn nhập nguyên liệu giả từ Trung Quốc và bị cơ quan nhà nước phát hiện. Trong trường hợp này công ty bạn có chứng cứ chứng minh hành vi nhập nguyên liệu giả từ Trung Quốc của bên nhận quyền là hành vi vi phạm pháp luật nghiêm trọng, có khả năng gây thiệt hại lớn cho uy tín của hệ thống nhượng quyền thương mại của công ty bạn thì bên bạn có thể đơn phương chấm dứt hợp đồng nhượng quyền trước thời hạn mà không vi phạm quy định của pháp luật theo quy định tại Điểm c Khoản 2 Điều 16 Nghị định số 35/2006/NĐ-CP.

Trong chương trình Luật sư doanh nghiệp của Kênh truyền hình kinh tế tai chính VITV, Luật sư Nguyễn Thanh Hà, giám đốc công ty Luật S&B Law, cùng với các chuyên gia đã trao đổi về chế định Phạt vi phạm hợp đồng và bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật Việt Nam. Mời quý vị đón xem đoạn video sau:

Hợp đồng nhượng quyền thương mại cần có những nội dung gì?

Câu hỏi: Hiện Công ty tôi có bí quyết và có một mặt hàng khá uy tín nên công ty tôi đang muốn mở rộng mạng lưới kinh doanh của mình và nhượng quyền thương mại cho 1 số cơ sở khác. Vậy xin hỏi: Muốn nhượng quyền cần phải có điều kiện gì không và Hợp đồng nhượng quyền thương mại có nội dung ra sao?

Luật sư tư vấn:

Công ty Luật TNHH SB LAW cảm ơn bạn đã quan tâm đến dịch vụ tư vấn pháp luật của chúng tôi. Liên quan đến thắc mắc của bạn, chúng tôi xin tư vấn như sau:

Theo quy định của pháp luật thì nhượng quyền thương mại có thể hiểu đó là một hoạt động kinh doanh đã có từ lâu ở nước ngoài, tuy nhiên ở Việt Nam thì vẫn còn khá mới mẻ. Theo đó Bên nhượng quyền cho phép và yêu cầu Bên nhận quyền tự mình tiến hành việc mua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ theo các điều kiện do Bên nhượng quyền qui định. Và tất nhiên, công ty bạn sẽ “bán” quyền thương mại của mình cho đối tác với một giá cả nào đó mà hai bên có thể chấp nhận được. Thông thường, trong nhượng quyền thương mại, các doanh nghiệp (nhượng và nhận nhượng quyền) thường thỏa thuận về các nội dung sau:

  • Việc mua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ được tiến hành theo cách thức tổ chức kinh doanh do Bên nhượng quyền quy định và được gắn với nhãn hiệu hàng hoá, tên thương mại, bí quyết kinh doanh, khẩu hiệu kinh doanh, biểu tượng kinh doanh, quảng cáo của Bên nhượng quyền;
  • Bên nhượng quyền có quyền kiểm soát và trợ giúp cho bên nhận quyền trong việc điều hành công việc kinh doanh.

Để được phép cấp quyền thương mại (để nhượng quyền), thương nhân phải có đủ các điều kiện sau:

– Đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại với cơ quan có thẩm quyền.

– Hệ thống mà thương nhân dự định nhượng quyền phải hoạt động ít nhất là một năm.

* Nội dung cơ bản của Hợp đồng nhượng quyền thương mại gồm:

– Nội dung của quyền thương mại.

– Quyền, nghĩa vụ của Bên nhượng quyền.

– Quyền, nghĩa vụ của Bên nhận quyền.

– Giá cả, phí nhượng quyền định kỳ và phương thức thanh toán.

– Vấn đề sở hữu trí tuệ: Phần nội dung về chuyển giao quyền sử dụng đối tượng sở hữu trí tuệ trong hợp đồng nhượng quyền tuân theo các quy định của pháp luật sở hữu trí tuệ. Phần chuyển giao quyền sử dụng các đối tượng sở hữu công nghiệp có thể được lập thành một phần riêng trong hợp đồng nhượng quyền thương mại.

– Thời hạn hiệu lực của hợp đồng.

– Gia hạn, chấm dứt hợp đồng và giải quyết tranh chấp.

– Các thỏa thuận khác.

Luật sư Nguyễn Thanh Hà trả lời chuyên mục Góc nhìn kênh VTV4 về hướng sửa đổi hành lang pháp lý về nhượng quyền thương mại, mời Quý vị đón xem tại đây.

Thủ tục nhận nhượng quyền thương mại từ nước ngoài vào Việt Nam

Câu hỏi: Tôi là Hồng Ánh. Tôi muốn tiến hành nhận nhượng quyền thương mại từ nước ngoài vào Việt Nam thì cần chuẩn bị những gì và thủ tục như thế nào?

Luật sư tư vấn:

Công ty Luật TNHH SB LAW cảm ơn bạn đã quan tâm đến dịch vụ tư vấn pháp luật của chúng tôi. Liên quan đến thắc mắc của bạn, chúng tôi xin tư vấn như sau:

Để có thể nhận nhượng quyền, trước tiên bạn cần phải đáp ứng các điều kiện của bên nhận nhượng quyền theo quy định tại Điều 6 Nghị định 35/2006/NĐ-CP:

“Thương nhân được phép nhận quyền thương mại khi có đăng ký kinh doanh ngành nghề phù hợp với đối tượng của quyền thương mại”.

Bên cạnh đó, hàng hóa dịch vụ mà bạn nhận nhượng quyền phải không thuộc danh mục hàng hóa, dịch vụ cấm kinh doanh. Nếu hàng hóa, dịch vụ đó thuộc danh mục hạn chế kinh doanh hoặc kinh doanh có điều kiện thì bạn chỉ được kinh doanh sau khi được cơ quan quản lý ngành cấp Giấy phép kinh doanh, giấy tờ có giá trị tương đương hoặc có đủ điều kiện kinh doanh.

Trước khi tiến hành hoạt động nhượng quyền thương mại, bạn phải đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại với Bộ Thương mại theo quy định tại Nghị định này.

Về hồ sơ đăng kí hoạt động nhượng quyền thương mại, Điều 2 phần II Thông tư 09/5006/TT-BTM như sau:

“2. Hồ sơ đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại tại Bộ Thương mại bao gồm:

a) Đơn đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại theo mẫu MĐ-1 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Bản giới thiệu về nhượng quyền thương mại theo mẫu tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;

c) Bản sao có công chứng Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư trong trường hợp nhượng quyền thương mại từ Việt Nam ra nước ngoài; bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ có giá trị tương đương của thương nhân nước ngoài được cơ quan có thẩm quyền nơi thương nhân nước ngoài thành lập xác nhận trong trường hợp nhượng quyền thương mại từ nước ngoài vào Việt nam;

d) Bản sao có công chứng văn bằng bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp tại Việt Nam hoặc tại nước ngoài trong trường hợp có chuyển giao quyền sử dụng các đối tượng sở hữu công nghiệp đã được cấp văn bằng bảo hộ;

đ) Giấy tờ chứng minh sự chấp thuận về việc cho phép nhượng quyền lại của bên nhượng quyền ban đầu trong trường hợp thương nhân đăng ký hoạt động nhượng quyền là bên nhượng quyền thứ cấp;”

Về thủ tục đăng kí nhượng quyền thương mại, khoản 5, 6, 7 và 8 Phần II Thông tư 09/5006/TT-BTM:

“5. Tiếp nhận hồ sơ đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại

a) Khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại cơ quan đăng ký phải ghi giấy biên nhận. Giấy biên nhận hồ sơ được lập thành 03 liên theo mẫu TB-1A, TB-1B tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này, 01 liên giao cho thương nhân đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại và 02 liên lưu tại cơ quan đăng ký;

b) Đối với hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, trong thời gian tối đa 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký phải thông báo bằng văn bản, theo mẫu TB-2A, TB-2B tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này, cho thương nhân nộp hồ sơ để yêu cầu bổ sung và hoàn chỉnh hồ sơ. Thời hạn xử lý hồ sơ được tính từ thời điểm thương nhân đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại  bổ sung hồ sơ đầy đủ;

c) Thương nhân đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại có quyền đề nghị cơ quan đăng ký giải thích rõ những yêu cầu cần bổ sung và hoàn chỉnh hồ sơ. Cơ quan đăng ký có trách nhiệm trả lời đề nghị đó của thương nhân.

6. Đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại vào Sổ đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại

a) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký có trách nhiệm đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại của thương nhân vào Sổ đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại theo mẫu S1, S2 và thông báo cho thương nhân biết bằng văn bản theo mẫu TB-3A, TB-3B tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Trường hợp từ chối đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký phải thông báo bằng văn bản trong đó nêu rõ lý do từ chối theo mẫu TB-4A, TB-4B tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này;

c) Cơ quan đăng ký ghi mã số đăng ký trong Sổ đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại theo hướng dẫn như sau:

+ Mã số hình thức nhượng quyền: NQR là nhượng quyền từ Việt Nam ra nước ngoài, NQV là nhượng quyền từ nước ngoài vào Việt Nam, NQTN là nhượng quyền trong nước.

+ Mã số tỉnh: 2 ký tự theo hướng dẫn tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

+ Mã số thứ tự của doanh nghiệp: 6 ký tự, từ 000001 đến 999999.

+ Các mã số được viết cách nhau bằng dấu gạch ngang.

Ví dụ về ghi Sổ đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại:

+ Công ty A (đăng ký kinh doanh tại Hà Nội) là thương nhân thứ 3 đăng ký hoạt động nhượng quyền trong nước được ghi mã số đăng ký như sau: NQTN-01-000003.

+ Công ty B (đăng ký kinh doanh tại tỉnh Bình Dương) là thương nhân đầu tiên đăng ký hoạt động nhượng quyền ra nước ngoài được ghi mã số đăng ký như sau: NQR-46-000001.

7. Thu lệ phí đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại

Khi tiếp nhận hồ sơ đề nghị đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại của thương nhân, cơ quan đăng ký thu lệ phí đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.

8. Đăng ký lại hoạt động nhượng quyền thương mại

Trường hợp thương nhân đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại trong nước tại khoản 2 Mục I của Thông tư này chuyển địa chỉ trụ sở chính sang tỉnh khác, thương nhân có trách nhiệm đăng ký lại hoạt động nhượng quyền thương mại tại cơ quan đăng ký nơi mình chuyển đến. Thủ tục đăng ký thực hiện theo hướng dẫn tại các khoản 3, 4, 5, 6 và 7 của Mục này. Trong hồ sơ đăng ký phải có thêm thông báo chấp thuận đăng ký trước đây của cơ quan đăng ký nơi thương nhân đã đăng ký kinh doanh. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành thủ tục đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại tại địa bàn mới, thương nhân có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho cơ quan đăng ký trước đây để ra thông báo chuyển đăng ký theo mẫu TB-6C tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này”.

Luật sư Nguyễn Thanh hà giải đáp nhưng thắc mắc liên quan đến quy định về con dấu doanh nghiệp hay giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh trong mục tư vấn pháp luật của kênh VITV . Trong chương trình Luật sư doanh nghiệp Kênh kinh tế tài chính VITV, luật sư Nguyễn Thanh Hà, chủ tịch SBLAW đã có phần trả lời phỏng vấn về quyền tự chủ về con dấu của doanh nghiệp theo Luật Doanh nghiệp năm 2014. Mời quý vị đón xem đoạn video sau:

Người nước ngoài muốn thành lập trung tâm dạy nghề ở Việt Nam cần những điều kiện gì?

Câu hỏi: Người nước ngoài (người Nhật) muốn thành lập trung tâm dạy nghề ở Việt Nam cần những điều kiện gì?

Luật sư tư vấn:

Công ty Luật TNHH SB LAW cảm ơn bạn đã quan tâm đến dịch vụ tư vấn pháp luật của chúng tôi. Liên quan đến thắc mắc của bạn, chúng tôi xin tư vấn như sau:

Điều 16 Nghị định 48/2015/NĐ-CP có quy định Điều kiện cho phép đầu tư trung tâm giáo dục dạy nghề có vốn đầu tư nước ngoài như sau:

1. Vốn đầu tư:

a) Dự án đầu tư thành lập trung tâm giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài phải có suất đầu tư ít nhất là 60 triệu đồng/người học (không bao gồm các chi phí sử dụng đất). Tổng số vốn đầu tư ít nhất được tính toán căn cứ số lượng người học quy đổi toàn phần thời gian tính tại thời điểm có dự kiến quy mô đào tạo cao nhất;

c) Đối với các cơ sở giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài không xây dựng cơ sở vật chất mới mà chỉ thuê lại hoặc do bên Việt Nam góp vốn bằng cơ sở vật chất sẵn có để triển khai hoạt động thì mức đầu tư ít nhất phải đạt 70% các mức quy định trên có nghĩa là tối thiểu 42 triệu đồng/ người học (không bao gồm các chi phí sử dụng đất).

2. Cơ sở vật chất:

a) Diện tích đất để xây dựng đạt bình quân ít nhất là 04 m2/người học đối với trung tâm giáo dục nghề nghiệp Trung bình 25 m2/ 01 người với trường trung cấp. tính tại thời điểm có quy mô đào tạo cao nhất trong kế hoạch phát triển cơ sở giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài;

b) Có đủ số phòng học, hội trường, phù hợp với quy mô đào tạo;

c) Có đủ phòng làm việc, khu hành chính và khu hiệu bộ, bảo đảm đáp ứng cơ cấu tổ chức phòng, ban, bộ môn chuyên môn, bảo đảm diện tích ít nhất là 04 m2/người đối với trung tâm giáo dục nghề nghiệp , Trung bình 25 m2/ 01 người với trường trung cấp.

d) Có thư viện, cơ sở thực hành, thực tập, phòng thí nghiệm, xưởng trường, trại trường, vườn thí nghiệm phù hợp với từng chuyên ngành, nghề đào tạo;

đ) Có khu ký túc xá, câu lạc bộ, nhà ăn, các công trình kỹ thuật, y tế, công trình phục vụ hoạt động giải trí, thể thao, văn hóa và khu vệ sinh phục vụ cán bộ, giáo viên, giảng viên, học sinh, sinh viên nhà trường;

e) Có trang thiết bị dạy học, máy móc, phương tiện đào tạo phù hợp với quy mô, trình độ đào tạo của từng chuyên ngành, nghề cụ thể;

g) Cơ sở giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đăng ký hoạt động từ 20 năm trở lên tại Việt Nam phải có kế hoạch xây dựng cơ sở vật chất và được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đồng ý về việc giao đất hoặc cho thuê đất để đầu tư xây dựng cơ sở vật chất. Giai đoạn đầu tư tối đa là 05 năm, các cơ sở này phải có hợp đồng hoặc thỏa thuận về nguyên tắc thuê cơ sở vật chất cần thiết, ổn định để triển khai đào tạo, giảng dạy và phải bảo đảm việc đầu tư xây dựng cơ sở vật chất theo đúng tiến độ của dự án;

h) Cơ sở giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đăng ký hoạt động dưới 20 năm không phải xây dựng cơ sở vật chất riêng, nhưng phải có hợp đồng hoặc thỏa thuận thuê trường, lớp, nhà xưởng, các diện tích phụ phù hợp và ổn định trong thời gian ít nhất là 05 năm.

3. Chương trình đào tạo nghề nghiệp phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:

a) Thể hiện được mục tiêu đào tạo các trình độ sơ cấp, trung cấp, cao đẳng; quy định chuẩn kiến thức, kỹ năng của người học sau khi tốt nghiệp; phạm vi và cấu trúc nội dung, phương pháp và hình thức đào tạo; cách thức đánh giá kết quả học tập đối với từng mô-đun, tín chỉ, môn học, từng chuyên ngành hoặc từng nghề và từng trình độ;

b) Bảo đảm tính khoa học, hiện đại, hệ thống, thực tiễn, linh hoạt đáp ứng sự thay đổi của thị trường lao động; phân bố hợp lý thời gian giữa các khối lượng kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp; bảo đảm việc liên thông giữa các trình độ giáo dục nghề nghiệp với các trình độ đào tạo khác trong hệ thống giáo dục quốc dân;

c) Được định kỳ rà soát cập nhật, bổ sung cho phù hợp với kỹ thuật công nghệ trong sản xuất, kinh doanh và dịch vụ. Không có nội dung gây phương hại đến quốc phòng, an ninh quốc gia, lợi ích cộng đồng; không truyền bá tôn giáo, xuyên tạc lịch sử; không ảnh hưởng xấu đến văn hóa, đạo đức, thuần phong mỹ tục Việt Nam;

b) Cơ sở giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được tổ chức giảng dạy chương trình đào tạo của Việt Nam; chương trình đào tạo của nước ngoài trong khuôn khổ các chương trình liên kết đào tạo với nước ngoài theo quy định;

4. Đội ngũ nhà giáo:

Hồ sơ nhân sự đầy đủ phù hợp với ngành nghề đào tạo. Giáo viên nước ngoài thực hiện giảng dạy phải có ít nhất 5 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực giảng dạy. Tổng số giáo viên có trình độ sau đại học không được ít hơn 15 % tổng số giáo viên tham gia đào tạo.

5. Ngôn ngữ giảng dạyđể học viên lấy bằng nước ngoài là tiếng nước ngoài không được giảng dạy bằng tiếng Việt Nam.

Điều 20 Nghị định 48/2015/NĐ-CP có quy định về điều kiện cho phép thành lập như sau:

“1. Đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

2. Có đề án thành lập đáp ứng các điều kiện bảo đảm cho hoạt động giáo dục nghề nghiệp về cơ sở vật chất, thiết bị, về chương trình, giáo trình đào tạo, về đội ngũ nhà giáo tham gia giảng dạy theo quy định tại Điều 16 Nghị định này.”

Do đó để được thành lập trung tâm, doanh nghiệp của bạn cần được cấp giấy chứng nhận đăng kí đầu tư

Điều kiện cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài:

a) Có dự án đầu tư thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế – xã hội và quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;

b) Có đề án tiền khả thi thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp

Đề án tiền khả thi thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp, bao gồm các nội dung sau:

– Loại cơ sở giáo dục nghề nghiệp đề nghị thành lập; sự cần thiết thành lập; sự phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế – xã hội và quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;

– Tên gọi của cơ sở giáo dục nghề nghiệp; mục tiêu đào tạo, nhiệm vụ của cơ sở giáo dục nghề nghiệp; kế hoạch xây dựng, phát triển và quy mô đào tạo của cơ sở giáo dục nghề nghiệp trong từng giai đoạn; dự kiến cơ cấu bộ máy tổ chức, quản lý, điều hành;

– Dự kiến về bằng, chứng chỉ; cơ sở vật chất, thiết bị đào tạo; chương trình đào tạo; đội ngũ nhà giáo.

c) Có quỹ đất tại địa phương để giao hoặc cho nhà đầu tư thuê hoặc thỏa thuận về nguyên tắc thuê cơ sở vật chất sẵn có theo các quy định về cơ sở vật chất đã nêu trên.

Trong chương trình Luật sư doanh nghiệp của Kênh truyền hình kinh tế tai chính VITV, Luật sư Nguyễn Thanh Hà, giám đốc công ty Luật S&B Law, cùng với các chuyên gia đã trao đổi về chế định hợp đồng thương mại theo quy định của pháp luật Việt Nam. Mời quý vị đón xem đoạn video sau:

Thành lập công ty 100% FDI làm về xử lý rác thải điện tử

Câu hỏi: Chúng tôi đang muốn thành lập công ty 100% FDI làm về xử lý rác thải điện tử tại Việt nam. Chủ đầu tư sẽ là công ty ở Nhật Bản. Mong quý công ty tư vấn cho chúng tôi về trình tự, thủ tục, thời gian và chi phí dịch vụ về những thủ tục sau:

1. Xin giấy phép đầu tư, thành lập công ty.

2. Xin giấy phép xử lý chất thải điện tử

Luật sư tư vấn:

Công ty Luật TNHH SB LAW cảm ơn bạn đã quan tâm đến dịch vụ tư vấn pháp luật của chúng tôi. Liên quan đến thắc mắc của bạn, chúng tôi xin tư vấn như sau:

Thứ nhất, theo như thông tin mà bạn cung cấp, công ty bạn muốn thành lập là công ty 100% vồn đầu tư nước ngoài. Do đó, khi thực hiện việc thành lập tổ chức kinh tế tại Việt Nam, công ty bạn phải thực hiện thủ tục xin cấp giấy phép đầu tư theo quy định tại Điều 23 Luật Đầu tư năm 2014.

Theo quy định tại Điều 37 Luật Đầu tư năm 2014:

Điều 37. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

1. Đối với dự án đầu tư thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư theo quy định tại các điều 30, 31 và 32 của Luật này, cơ quan đăng ký đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản quyết định chủ trương đầu tư.

2. Đối với dự án đầu tư không thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư theo quy định tại các điều 30, 31 và 32 của Luật này, nhà đầu tư thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định sau đây:

a) Nhà đầu tư nộp hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều 33 của Luật này cho cơ quan đăng ký đầu tư;

b) Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ, cơ quan đăng ký đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản cho nhà đầu tư và nêu rõ lý do”.

Hồ sơ đăng kí đầu tư gồm:

– Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư;

– Bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý đối với nhà đầu tư là tổ chức;

– Đề xuất dự án đầu tư bao gồm các nội dung: nhà đầu tư thực hiện dự án, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư và phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ đầu tư, nhu cầu về lao động, đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư, đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án;

– Bản sao một trong các tài liệu sau: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư; tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư.

– Đề xuất nhu cầu sử dụng đất; trường hợp dự án không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì nộp bản sao thỏa thuận thuê địa điểm hoặc tài liệu khác xác nhận nhà đầu tư có quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư.

Đối với trường hợp này, công ty phải thành lập theo mô hình TNHH 1 thành viên. Sau khi được cấp giấy chứng nhận đăng kí đầu tư, bạn cần tiến hành thủ tục đăng kí doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp.

Hồ sơ đăng kí thành lập công ty TNHH bao gồm:

– Giấy đề nghị đăng kí doanh nghiệp

– Điều lệ công ty

– Danh sách thành viên

– Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương phải được hợp pháp hóa lãnh sự

– Bản sao giấy chứng nhận đăng kí đầu tư được cấp.

Theo quy định tại Điều 27 Luật Doanh nghiệp, người thành lập doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền gửi hồ sơ đăng kí doanh nghiệp cho cơ quan đăng kí kinh doanh. Trong thời hạn 3 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan đăng kí doanh nghiệp có xem xét và cấp giấy chứng nhận đăng kí doanh nghiệp. Theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Luật Doanh nghiệp:

“Doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) Ngành, nghề đăng ký kinh doanh không bị cấm đầu tư kinh doanh;

b) Tên của doanh nghiệp được đặt theo đúng quy định tại các Điều 38, 39, 40 và 42 của Luật này;

c) Có hồ sơ đăng ký doanh nghiệp hợp lệ;

d) Nộp đủ lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy định pháp luật về phí và lệ phí”.

Thứ hai, đối với chất thải điện tử là một trong số những loại chất thải nguy hại được quy định tại Danh mục chất thải nguy hại. Do đó, để được cấp giấy phép xử lý chất thải nguy hại, công ty của bạn phải làm thủ tục xin cấp phép xử lý theo quy định tại Thông tư 36/2015/TT_BTNMT. Theo quy định tại Thông tư 36/2015/TT_BTNMT, Hồ sơ đăng kí cấp giấy phép xử lý chất thải nguy hại gồm:

– Đơn đăng kí theo mẫu của BTNMT

– Một bản sao báo cáo đánh giá tác động môi trường (sau đây viết tắt là báo cáo ĐTM) được Bộ Tài nguyên và Môi trường phê duyệt đối với dự án đầu tư cơ sở xử lý chất thải hoặc các hồ sơ, giấy tờ thay thế quy định tại Phụ lục 5 (B.1) ban hành kèm theo Thông tư này

– Một bản sao văn bản về quy hoạch có nội dung quản lý, xử lý chất thải do cơ quan có thẩm quyền từ cấp tỉnh trở lên phê duyệt.

– Các giấy tờ pháp lý đối với trạm trung chuyển CTNH (nếu có) quy định tại Phụ lục 5 (B.1) ban hành kèm theo Thông tư này

– Các mô tả, hồ sơ theo mẫu quy định tại Phụ lục 5 (B.1) ban hành kèm theo Thông tư này.

– Kế hoạch vận hành thử nghiệm xử lý CTNH theo mẫu quy định tại Phụ lục 5 (C) ban hành kèm theo Thông tư này. Kế hoạch vận hành thử nghiệm được đóng quyển riêng với bộ hồ sơ đăng ký.

Sau khi nộp 2 bộ hồ sơ trên đến cơ quan có thẩm quyền cấp phép, trong thời hạn 20 ngày, cơ quan có thẩm quyền xem xét và cho phép vận ha hf thủ nghiệm bằng văn bản. Sau khi kết thúc thử nghiệm, doanh nghiệp được đề nghị cấp giấy phép gửi báo cáo kết quả vận hành thử nghiệm và cơ quan có thẩm quyền tiến hành lấy ý kiến của Sở Tài nguyên Môi trường. Sau khi nộp báo cáo và có ý kiến của sở TNMT, trong thời hạn 25 ngày cơ quan cấp phép tiến hành kiểm tra, đánh giá. Nếu đạt yêu cầu và đủ hồ sơ hợp lệ thì được cấp giấy phép xử lý chất thải nguy hại.

Trong chuyên mục Bạn và pháp luật của radio Công an nhân dân phát thanh lúc 20h ngày 13/1/2017, luật sư Nguyễn Thanh Hà từ SBLAW đã có phần trao đổi về Những điểm mới về chế tài xử lý vi phạm môi trường theo Nghị định 155 của Chính phủ. Mời quý vị đón xem đoạn video sau:

 

Điều kiện để được cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ của công ty có vốn đầu tư nước ngoài

31481477

Câu hỏi: Mình là Yến, mình có một người bạn người Hàn. Nay bạn mình muốn thành lập một công ty nhằm hoạt động bán lẻ tại Việt Nam thì cần đáp ứng điều kiện gì không?

Luật sư tư vấn:

Công ty Luật TNHH SB LAW cảm ơn bạn đã quan tâm đến dịch vụ tư vấn pháp luật của chúng tôi. Liên quan đến thắc mắc của bạn, chúng tôi xin tư vấn như sau:

Việt Nam có một thị trường bán lẻ hấp dẫn, giàu tiềm năng, thu hút không chỉ các nhà đầu tư trong nước mà còn rất nhiều nhà đầu tư nước ngoài. Đã có rất nhiều nhà đầu tư nước ngoài từ Nhật Bản, Thái Lan, Hàn Quốc, … Tuy nhiên, khi muốn thực hiện hoạt động bán lẻ tại Việt Nam, các nhà đầu tư nước ngoài cần đáp ứng điểu kiện nhất định.

Theo Nghị định 09/2018/NĐ-CP, các tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài khi muốn lập cơ sở bán lẻ tại Việt Nam cần phải được cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ.

Thứ nhất, về điều kiện để được cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ của công ty có vốn đầu tư nước ngoài:

Đối với việc lập cơ sở bán lẻ thứ nhất:

  • Có kế hoạch về tài chính để lập cơ sở bán lẻ;
  • Không còn nợ thuế quá hạn trong trường hợp đã được thành lập tại Việt Nam từ 01 năm trở lên;
  • Địa điểm lập cơ sở bán lẻ phù hợp với quy hoạch có liên quan tại khu vực thị trường địa lý.

Việc lập cơ sở bán lẻ ngoài cơ sở bán lẻ thứ nhất:

Theo quy định của pháp luật thì khi lập cơ sở bán lẻ ngoài cơ sở bán lẻ thực nhất, các nhà đầu tư phải thực hiện kiểm tra nhu cầu kinh tế (ENT), trừ trường hợp cơ sở bán lẻ đó có diện tích dưới 500m2, được lập trong trung tâm thương mại và không thuộc loại hình cửa hàng tiện lợi, siêu thị mini. Như vậy, tùy từng trường hợp mà nhà đầu tư cần đáp ứng điều kiện khác nhau để được Cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ:

  • Trường hợp không phải thực hiện kiểm tra nhu cầu kinh tế: Đáp ứng điều kiện tương ứng với điều kiện lập cơ sở bán lẻ thứ nhất;
  • Trường hợp phải thực hiện kiểm tra nhu cầu kinh tế: Đáp ứng điều kiện giống trường hợp lập cơ sở bán lẻ thứ nhất và đáp ứng tiêu chí Kiểm tra nhu cầu kinh tế:

+ Quy mô của khu vực thị trường địa lý chịu ảnh hưởng khi cơ sở bán lẻ hoạt động;

+ Số lượng các cơ sở bán lẻ đang hoạt động trong khu vực thị trường địa lý;

+ Tác động của cơ sở bán lẻ tới sự ổn định của thị tường và hoạt động kinh doanh của các cơ sở bán lẻ, chợ truyền thống trong khu vực thị trường địa lý;

+ Ảnh hưởng của cơ sở bán lẻ tới mật độ giao thông, vệ sinh môi trường, phòng cháy chữa cháy trong khu vực thị trường địa lý;

+ Khả năng đóng góp của cơ sở bán lẻ đối với sự phát triển kinh tế – xã hội của khu vực thị trường địa lý.

Hồ sơ cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ của công ty có vốn đầu tư nước ngoài:

1. Đơn đề nghị cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ (theo mẫu);

2. Bản giải trình;

3. Tài liệu của cơ quan thuế chứng minh không còn nợ thuế quá hạn.

4. Bản sao: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư dự án lập cơ sở bán lẻ (nếu có); Giấy phép kinh doanh.

5. Bản giải trình các tiêu trí ENT (đối với một số tiêu chí theo quy định) trong trường hợp phải thực hiện ENT.

Hồ sơ được nộp đến Sở công thương nơi tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đặt trụ sở chính. Tùy theo trường hợp pháp luật quy định mà Sở công thương cấp giấy phép cho những hồ sơ sau khi đáp ứng đủ điều kiện hoặc sau khi lấy ý kiến của Bộ Công Thương, bộ quản lý ngành.

Thứ hai, về trình tự cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ đối với công ty có vốn đầu tư nước ngoài:

Trường hợp cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ và cơ sở bán lẻ ngoài cơ sở bán lẻ thứ nhất không phải thực hiện thủ tục ENT:

Nhà đầu tư gửi hồ sơ đến Sở Công thương nơi tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đặt cơ sở bán lẻ. Nếu hồ sơ đáp ứng điều kiện, Cơ quan Cấp phép gửi hồ sơ lấy ý kiến Bộ Công Thương và chỉ thực hiện việc cấp Giấy phép lập cơ sở bản lẻ cho nhà đầu tư sau khi có văn bản chấp thuận của Bộ Công Thương.

Trường hợp cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ ngoài cơ sở bán lẻ thực nhất mà phải thực hiện ENT:

Khi nhận được hồ sơ đủ điều kiện, Cơ quan cấp phép đề xuất thành lập Hội đồng ENT. Sau khi có văn bản kết luận đề xuất cấp phép của Chủ tịch hội đồng ENT, Sở công thương có thẩm quyền gửi hồ sơ kèm theo văn bản lấy ý kiến Bộ Công Thương. Sở công thương thực hiện cấp Giấy phép cho nhà đầu tư sau khi nhận được văn bản chấp thuận của Bộ Công Thương.

Giấy phép lập cơ sở bán lẻ có các nội dung sau:

  • Tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính;
  • Tên, địa chỉ của cơ sở bán lẻ;
  • Loại hình cơ sở bán lẻ;
  • Quy mô cơ sở bán lẻ;
  • Các nội dung khác;
  • Thời hạn của Giấy phép lập cơ sở bán lẻ.

Trong chương trình Luật sư doanh nghiệp của kênh VITV, luật sư Nguyễn Thanh Hà, luật sư điều hành của S&B Law sẽ trả lời biên tập viên Thành Phương về các vấn đề xoay quanh việc thành lập doanh nghiêp trong nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam. Mời quý vị đón xem đoạn video sau:

Trình tự thành lập công ty môi giới bất động sản có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam

Câu hỏi: Hiện tại bên tôi đang có dự định thành lập công ty môi giới bất động sản có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam. Vậy, bên tôi phải đáp ứng điều kiện gì? Trình tự thành lập một công ty như vậy như thế nào?

Luật sư tư vấn:

Công ty Luật TNHH SB LAW cảm ơn bạn đã quan tâm đến dịch vụ tư vấn pháp luật của chúng tôi. Liên quan đến thắc mắc của bạn, chúng tôi xin tư vấn như sau:

Thứ nhất, về điều kiện đầu tư kinh doanh

1. Cá nhân hay tổ chức khi xin phép hoạt động môi giới bất động sản phải có chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản (01 chứng chỉ);

2. Nếu có thêm ngành, nghề Định giá bất động sản, thì phải có 2 chứng chỉ định giá bất động sản;

3. Nếu đăng ký sàn giao dịch bất động sản, thì người quản lý sàn phải có chứng chỉ về quản lý sàn giao dịch bất động sản;

Chú ý: Chứng chỉ hành nghề của thành viên góp vốn hoặc có thể của người quản lý công ty không phải là thành viên góp vốn tức người đi thuê;

Thứ hai, trình tự thành lập công ty

Bước 1: Đăng ký đầu tư

Nhà đầu tư nước ngoài muốn thành lập công ty môi giới bất động sản tại Việt Nam trước hết phải được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

Nhà đầu tư nộp hồ sơ đề nghị đăng ký đầu tư tới cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đầu tư. Hồ sơ bao gồm các tài liệu cơ bản sau:

  • Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư (Theo mẫu);
  • Bản sao một trong các giấy tờ sau:
  • Chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân;
  • Bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý đối với nhà đầu tư là tổ chức;
  • Đề xuất nhu cầu sử dụng đất hoặc bản sao thỏa thuận thuê địa điểm hoặc tài liệu khác xác nhận nhà đầu tư có quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư;
  • Báo cáo năng lực tài chính của nhà đầu tư;
  • Hợp đồng hợp tác kinh doanh đối với hình thức đầu tư theo hợp đồng hợp tác kinh doanh;
  • Các giấy tờ khác (nếu có);

Cơ quan đăng ký đầu tư tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ.

Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký đầu tư tiến hành cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

Bước 2: Đăng ký doanh nghiệp

Nhà đầu tư nộp 01 bộ hồ sơ đăng ký doanh nghiệp tới Phòng đăng ký kinh doanh thuộc Sở kế hoạch đầu tư nơi doanh nghiệp đặt trụ sở. Hồ sơ bao gồm:

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;
  • Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;
  • Điều lệ công ty;
  • Danh sách thành viên hoặc cổ đông công ty (nếu là công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên hoặc là công ty cổ phần);
  • Bản sao các giấy tờ chứng thực cá nhân hoặc giấy tờ xác nhận tư cách pháp lý đối với nhà đầu tư là tổ chức.

Sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký kinh doanh xem xét cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho nhà đầu tư trong thời hạn 03 –  05 ngày làm việc.

Trường hợp từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Sở Kế hoạch và đầu tư phải có văn bản thông báo và nêu rõ lý do cho nhà đầu tư.

Bước 3: Công bố thông tin đăng ký doanh nghiệp

Sau khi được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, nhà đầu tư phải thực hiện thủ tục công bố nội dung đăng ký kinh doanh trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày công khai.

Bước 4: Khắc dấu và công bố mẫu dấu

Doanh nghiệp có quyền tự quyết định về hình thức, số lượng và nội dung con dấu của doanh nghiệp. Doanh nghiệp có thể ủy quyền cho công ty Luật TNHH SB LAW hoặc tự mình thực hiện khắc dấu và thông báo mẫu con dấu với Sở kế hoạch và đầu tư.

Sau khi nhận thông bá về mẫu con dấu, Phòng đăng ký kinh doanh trao giấy biên nhận cho doanh nghiệp, thực hiện đăng tải thông báo của doanh nghiệp trên cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và cấp thông báo về việc đăng tải thông tin về mẫu con dấu của doanh nghiệp cho doanh nghiệp.

Bước 4: Xin cấp chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản

Cá nhân được cấp chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản khi có đủ các điều kiện sau:

  • Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;
  • Có trình độ tốt nghiệp trung học phổ thông trở lên;
  • Đã qua sát hạch về kiến thức môi giới bất động sản.

Thủ tục xin cấp chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản được thực hiện tại Sở xây dựng. Trình tự tiến hành như sau:

Cá nhân có nhu cầu cấp chứng chỉ đăng ký và tham gia kỳ thi sát hạch do Sở Xây dựng tổ chức;

Sau khi có kết quả thi sát hạch, Chủ tịch hội đồng thi báo cáo giám đốc Sở Xây dựng về quá trình tổ chức kỳ thi và phê duyệt kết quả thi theo đề nghị của đơn vị tổ chức kỳ thi;

Trên cơ sở báo cáo của Chủ tịch hội đồng thi và kết quả thi do Chủ tịch Hội đồng thi phê duyệt, Giám đốc Sở Xây dựng phê duyệt danh sách các cá nhân được cấp chứng chỉ;

Căn cứ quyết định phê duyệt danh sách các cá nhân được cấp chứng chỉ, đơn vị tổ chức kỳ thi sát hạch có trách nhiệm chuyển bản phô tô bài thi và hồ sơ của các cá nhân đó về Sở Xây dựng để cấp chứng chỉ.

Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Xây dựng tổ chức in và ký phát hành chứng chỉ. Chứng chỉ có giá trị sử dụng trên phạm vi toàn quốc trong thời hạn 05 năm kể từ ngày được cấp.

Thị trường bất động sản là một trong những thị trường có vị trí và vai trò quan trọng đối với nền kinh tế quốc dân, có quan hệ trực tiếp với các thị trường khác như thị trường tiền tệ, thị trường xây dựng, thị trường lao động…v..v.. góp phần quan trọng vào phát triển kinh tế xã hội của đất nước và quá trình xây dựng, phát triển đô thị và nông thôn bền vững. Có thể nói, Luật Nhà ở 2014, Luật Kinh doanh bất động sản 2014, Luật Đầu tư 2014 và Luật Doanh nghiệp 2015 đã có nhiều thay đổi mang tính nền tảng, giải quyết được phần lớn các khúc mắc cho việc tham gia thị trường bất động sản của cả nhà đầu tư trong và ngoài nước. Mục Bạn và pháp luật tuần này, với sự tham gia của Luật sư Nguyễn Thanh Hà, Công ty Luật SB Law sẽ cho quý vị và các bạn cái nhìn rõ hơn về vấn đề này. Mời quý vị đón xem đoạn video sau:

 

Nhà đầu tư nước ngoài thành lập công ty kinh doanh trò chơi điện tử tại Việt Nam

Câu hỏi: Tôi là Mike, quốc tịch Mỹ. Tôi đang có dự định thành lập một công ty kinh doanh trò chơi điện tử tại Việt Nam. Xin hỏi: Pháp luật Việt Nam quy định về ngành nghề này như thế nào? Người nước ngoài đầu tư có yêu cầu điều kiện gì không? Quy trình như thế nào?

Luật sư tư vấn:

Công ty Luật TNHH SB LAW cảm ơn bạn đã quan tâm đến dịch vụ tư vấn pháp luật của chúng tôi. Liên quan đến thắc mắc của bạn, chúng tôi xin tư vấn như sau:

Với nhiều chính sách ưu đãi, hỗ trợ và khuyến khích đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài, trong những năm gần đây, số lượng nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào Việt Nam ngày càng tăng cao. Một trong số ngành nghề thường được nhà đầu tư nước ngoài lựa chọn đó là kinh doanh trò chơi điện tử.

Thứ nhất, về điều kiện thành lập

1. Theo các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên thì không hạn chế đối với nhà đầu tư nước ngoài, ngoại trừ:

  • Tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài trong tổ chức kinh tế: Không vượt quá 49%;
  • Hình thức đầu tư: Liên doanh, hợp đồng hợp tác đầu tư;
  • Đối tác Việt Nam tham gia đầu tư: Đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép cung cấp dịch vụ này.

2. Theo pháp luật Việt Nam

Đối với ngành nghề kinh doanh trò chơi điện tử (trừ kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài và kinh doanh trò chơi điện tử trên mạng), pháp luật quy định các điều kiện sau:

  • Cửa hàng trò chơi điện tử phải cách các trường tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông từ 200m trở lên; bảo đảm trật tự, an toàn giao thông;
  • Trang thiết bị đảm bảo chất lượng âm thanh, hình ảnh; hình thức trang thiết bị phù hợp thẩm mỹ Việt Nam.
  • Nội dung trò chơi điện tử phải lành mạnh, không vi phạm các quy định cấm;
  • Không được hoạt động sau 10 giờ đêm đến 8 giờ sáng.

Thứ hai, quy trình thành lập công ty

Bước 1: Đăng ký đầu tư

Theo quy định tại khoản 1 Điều 36 Luật đầu tư năm 2014, nhà đầu tư khi đầu tư thành lập doanh nghiệp thì phải thực hiện đăng ký đầu tư theo pháp luật đầu tư. Theo đó, trước khi đăng ký doanh nghiệp, nhà đầu tư nộp 01 Bộ hồ sơ đề nghị đăng ký đầu tư tới cơ quan đăng ký đầu tư nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.

Hồ sơ đề nghị đăng ký đầu tư gồm:

  • Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư (Theo mẫu);
  • Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân; bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý đối với nhà đầu tư là tổ chức;
  • Báo cáo năng lực tài chính của nhà đầu tư;
  • Hợp đồng hợp tác kinh doanh đối với hình thức đầu tư theo hợp đồng hợp tác kinh doanh; Hợp đồng liên doanh đối với hình thức đầu tư thành lập tổ chức kinh tế liên doanh giữa nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài;

Sau khi nhận và xem xét hồ sơ, Sở Kế hoạch và Đâu tư cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và giấy chứng nhận đầu tư trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ.

Bước 2: Đăng ký doanh nghiệp

Sau khi nhận được giấy chứng nhận đầu tư, nhà đầu tư nộp 01 Bộ hồ sơ đề nghị đăng ký doanh nghiệp tới Phòng đăng ký kinh doanh thuộc Sở kế hoạch và đầu tư nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp (theo mẫu);
  • Điều lệ công ty;
  • Danh sách thành viên hoặc cổ đông công ty (nếu là công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên hoặc là công ty cổ phần);
  • Bản sao các giấy tờ chứng thực cá nhân đối với nhà đầu tư là cá nhân hoặc giấy tờ xác nhận tư cách pháp lý đối với nhà đầu tư là tổ chức;
  • Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;

Cơ quan đăng ký kinh doanh xem xét và cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho nhà đầu tư trong thời hạn 03 – 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Sau khi nhận Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục công bố nội dung đăng ký trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký kinh doanh.

Trường hợp doanh nghiệp không đăng ký trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày công khai thì sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật.

Bước 3: Khắc dấu và công bố mẫu dấu

Doanh nghiệp tiến hành khắc dấu và thông báo sử dụng mẫu dấu trên Cổng thông tin quốc gia. Sau khi nhận thông báo về mẫu con dấu, Phòng đăng ký kinh doanh trao giấy biên nhận cho doanh nghiệp, thực hiện đăng tải thông báo của doanh nghiệp trên cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và cấp thông báo về việc đăng tải thông tin về mẫu con dấu của doanh nghiệp cho doanh nghiệp.

Doanh nghiệp tự quyết định số lượng và hình thức con dấu trong phạm vi pháp luật cho phép.

Lưu ý: Doanh nghiệp phải xin cấp Giấy phép kinh doanh internet, game, trò chơi điện tử.

Một số ngành nghề công ty có thể lựa chọn đăng ký

Tên ngành nghề Mã ngành nghề
Sản xuất đồ chơi, trò chơi

Chi tiết: Sản xuất trò chơi điện tử: video giải trí, cờ…

3240
Cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử có sự tương tác giữa nhiều người chơi với nhau đồng thời thông qua hệ thống máy chủ trò chơi của doanh nghiệp Điều 32 Nghị định 72/2013/NĐ-CP
Cung cấp dịch vụ trò chơi khác Điều 33 Nghị định 72/2013/NĐ-CP
Hoạt động của điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng Điều 35 Nghị định 72/2013/NĐ-CP

Trong chương trình luật sư doanh nghiệp, luật sư Nguyễn Thanh Hà, chủ tịch công ty luật SBLAW đã có bài trả lời phỏng vấn về bải bỏ Giấy phép con theo Luật đầu tư năm 2014. Mời quý vị đón xem đoạn video sau:

Nhà đầu tư nước ngoài thành lập công ty kinh doanh trò chơi điện tử tại Việt Nam

Câu hỏi: Tôi là Mike, quốc tịch Mỹ. Tôi đang có dự định thành lập một công ty kinh doanh trò chơi điện tử tại Việt Nam. Xin hỏi: Pháp luật Việt Nam quy định về ngành nghề này như thế nào? Người nước ngoài đầu tư có yêu cầu điều kiện gì không? Quy trình như thế nào?

Luật sư tư vấn:

Công ty Luật TNHH SB LAW cảm ơn bạn đã quan tâm đến dịch vụ tư vấn pháp luật của chúng tôi. Liên quan đến thắc mắc của bạn, chúng tôi xin tư vấn như sau:

Với nhiều chính sách ưu đãi, hỗ trợ và khuyến khích đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài, trong những năm gần đây, số lượng nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào Việt Nam ngày càng tăng cao. Một trong số ngành nghề thường được nhà đầu tư nước ngoài lựa chọn đó là kinh doanh trò chơi điện tử.

Thứ nhất, về điều kiện thành lập

  1. Theo các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên thì không hạn chế đối với nhà đầu tư nước ngoài, ngoại trừ:

-Tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài trong tổ chức kinh tế: Không vượt quá 49%;

-Hình thức đầu tư: Liên doanh, hợp đồng hợp tác đầu tư;

-Đối tác Việt Nam tham gia đầu tư: Đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép cung cấp dịch vụ này.

  1. Theo pháp luật Việt Nam

Đối với ngành nghề kinh doanh trò chơi điện tử (trừ kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài và kinh doanh trò chơi điện tử trên mạng), pháp luật quy định các điều kiện sau:

-Cửa hàng trò chơi điện tử phải cách các trường tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông từ 200m trở lên; bảo đảm trật tự, an toàn giao thông;

-Trang thiết bị đảm bảo chất lượng âm thanh, hình ảnh; hình thức trang thiết bị phù hợp thẩm mỹ Việt Nam.

-Nội dung trò chơi điện tử phải lành mạnh, không vi phạm các quy định cấm;

-Không được hoạt động sau 10 giờ đêm đến 8 giờ sáng.

Thứ hai, quy trình thành lập công ty

Bước 1: Đăng ký đầu tư

Theo quy định tại khoản 1 Điều 36 Luật đầu tư năm 2014, nhà đầu tư khi đầu tư thành lập doanh nghiệp thì phải thực hiện đăng ký đầu tư theo pháp luật đầu tư. Theo đó, trước khi đăng ký doanh nghiệp, nhà đầu tư nộp 01 Bộ hồ sơ đề nghị đăng ký đầu tư tới cơ quan đăng ký đầu tư nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.

Hồ sơ đề nghị đăng ký đầu tư gồm:

-Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư (Theo mẫu);

-Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân; bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý đối với nhà đầu tư là tổ chức;

-Báo cáo năng lực tài chính của nhà đầu tư;

-Hợp đồng hợp tác kinh doanh đối với hình thức đầu tư theo hợp đồng hợp tác kinh doanh; Hợp đồng liên doanh đối với hình thức đầu tư thành lập tổ chức kinh tế liên doanh giữa nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài;

Sau khi nhận và xem xét hồ sơ, Sở Kế hoạch và Đâu tư cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và giấy chứng nhận đầu tư trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ.

Bước 2: Đăng ký doanh nghiệp

Sau khi nhận được giấy chứng nhận đầu tư, nhà đầu tư nộp 01 Bộ hồ sơ đề nghị đăng ký doanh nghiệp tới Phòng đăng ký kinh doanh thuộc Sở kế hoạch và đầu tư nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.

-Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp (theo mẫu);

-Điều lệ công ty;

-Danh sách thành viên hoặc cổ đông công ty (nếu là công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên hoặc là công ty cổ phần);

-Bản sao các giấy tờ chứng thực cá nhân đối với nhà đầu tư là cá nhân hoặc giấy tờ xác nhận tư cách pháp lý đối với nhà đầu tư là tổ chức;

-Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;

Cơ quan đăng ký kinh doanh xem xét và cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho nhà đầu tư trong thời hạn 03 – 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Sau khi nhận Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục công bố nội dung đăng ký trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký kinh doanh.

Trường hợp doanh nghiệp không đăng ký trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày công khai thì sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật.

Bước 3: Khắc dấu và công bố mẫu dấu

Doanh nghiệp tiến hành khắc dấu và thông báo sử dụng mẫu dấu trên Cổng thông tin quốc gia. Sau khi nhận thông báo về mẫu con dấu, Phòng đăng ký kinh doanh trao giấy biên nhận cho doanh nghiệp, thực hiện đăng tải thông báo của doanh nghiệp trên cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và cấp thông báo về việc đăng tải thông tin về mẫu con dấu của doanh nghiệp cho doanh nghiệp.

Doanh nghiệp tự quyết định số lượng và hình thức con dấu trong phạm vi pháp luật cho phép.

Lưu ý: Doanh nghiệp phải xin cấp Giấy phép kinh doanh internet, game, trò chơi điện tử.

Một số ngành nghề công ty có thể lựa chọn đăng ký

Tên ngành nghề Mã ngành nghề
Sản xuất đồ chơi, trò chơi

Chi tiết: Sản xuất trò chơi điện tử: video giải trí, cờ…

3240
Cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử có sự tương tác giữa nhiều người chơi với nhau đồng thời thông qua hệ thống máy chủ trò chơi của doanh nghiệp Điều 32 Nghị định 72/2013/NĐ-CP
Cung cấp dịch vụ trò chơi khác Điều 33 Nghị định 72/2013/NĐ-CP
Hoạt động của điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng Điều 35 Nghị định 72/2013/NĐ-CP

Trong chương trình Luật sư doanh nghiệp của kênh VITV, luật sư Nguyễn Thanh Hà, luật sư điều hành của S&B Law sẽ trả lời biên tập viên Thành Phương về các vấn đề xoay quanh việc thành lập doanh nghiêp trong nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam:

Những điều kiện để nhà đầu tư nước ngoài kinh doanh dịch vụ Logistics

Câu hỏi: Tôi là nhà đầu tư Mỹ, nay tôi muốn kinh doanh dịch vụ Logistics tại Việt Nam. Xin hỏi: có điều kiện gì không?

Luật sư tư vấn:

Công ty Luật TNHH SB LAW cảm ơn bạn đã quan tâm đến dịch vụ tư vấn pháp luật của chúng tôi. Liên quan đến thắc mắc của bạn, chúng tôi xin tư vấn như sau:

Theo Nghị định số 163/2017/NĐ-CP quy định về kinh doanh dịch vụ Logistics, nhà đầu tư nước ngoài được mua cổ phần, phần vốn góp trong doanh nghiệp theo tỷ lệ khi kinh doanh dịch vụ logistics liên quan đến vận tải. Ngoài ra, nghị định cũng quy định cụ thể các điều kiện và tỷ lệ đối với nhà đầu tư nước ngoài. Cụ thể:

Nhà đầu tư nước ngoài thuộc vùng, lãnh thổ là thành viên tổ chức thương mại thế giới muốn kinh doanh dịch vụ Logistics tại Việt Nam phải đáp ứng các điều kiện sau:

  1. Trường hợp kinh doanh dịch vụ vận tải hàng hóa thuộc dịch vụ vận tải biển (trừ vận tải nội địa):

-Được thành lập các công ty vận hành đội tàu treo cờ Việt Nam hoặc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp trong doanh nghiệp, trong đó tỷ lệ vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài không quá 49%. Tổng số thuyền viên nước ngoài làm việc trên các tàu treo cờ quốc tịch Việt Nam (hoặc được đăng ký ở Việt Nam) thuộc sở hữu của các công ty này tại Việt Nam không quá 1/3 định biên của tàu. Thuyền trưởng hoặc thuyền phó thứ nhất phải là công dân Việt Nam.

-Công ty vận tải biển nước ngoài được thành lập doanh nghiệp hoặc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp trong doanh nghiệp.

  1. Trường hợp kinh doanh dịch vụ xếp dỡ container thuộc các dịch vụ hỗ trợ vận tải biển (có thể dành riêng một số khu vực để cung cấp các dịch vụ hoặc áp dụng thủ tục cấp phép tại các khu vực này), được thành lập doanh nghiệp hoặc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp trong doanh nghiệp, trong đó tỷ lệ vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài không quá 50%. Nhà đầu tư nước ngoài được phép thành lập hiện diện thương mại tại Việt Nam dưới hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh.
  2. Trường hợp kinh doanh dịch vụ xếp dỡ container thuộc các dịch vụ hỗ trợ mọi phương thức vận tải, trừ dịch vụ cung cấp tại các sân bay, được thành lập doanh nghiệp hoặc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp trong doanh nghiệp, trong đó tỷ lệ vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài không quá 50%.
  3. Trường hợp kinh doanh dịch vụ thông quan thuộc dịch vụ hỗ trợ vận tải biển, được thành lập doanh nghiệp hoặc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp trong doanh nghiệp, trong đó có vốn góp của nhà đầu tư trong nước. Nhà đầu tư nước ngoài được phép thành lập hiện diện thương mại tại Việt Nam dưới hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh.
  4. Trường hợp kinh doanh các dịch vụ khác, bao gồm các hoạt động sau: Kiểm tra vận đơn, dịch vụ môi giới vận tải hàng hóa, kiểm định hàng hóa, dịch vụ lấy mẫu và xác định trọng lượng; dịch vụ nhận và chấp nhận hàng; dịch vụ chuẩn bị chứng từ vận tải, được thành lập doanh nghiệp hoặc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp trong doanh nghiệp, trong đó có vốn góp của nhà đầu tư trong nước.
  5. Trường hợp kinh doanh dịch vụ vận tải hàng hóa thuộc dịch vụ vận tải đường thủy nội địa, dịch vụ vận tải hàng hóa thuộc dịch vụ vận tải đường sắt, được thành lập doanh nghiệp hoặc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp trong doanh nghiệp, trong đó tỷ lệ vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài không quá 49%.
  6. Trường hợp kinh doanh dịch vụ vận tải hàng hóa thuộc dịch vụ vận tải đường bộ, được thực hiện thông qua hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh hoặc được thành lập doanh nghiệp hoặc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp trong doanh nghiệp, trong đó tỷ lệ vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài không quá 51%. 100% lái xe của doanh nghiệp phải là công dân Việt Nam.
  7. Trường hợp kinh doanh dịch vụ vận tải hàng không thực hiện theo quy định của pháp luật về hàng không.
  8. Trường hợp kinh doanh dịch vụ phân tích và kiểm định kỹ thuật

-Đối với những dịch vụ được cung cấp để thực hiện thẩm quyền của Chính phủ được thực hiện dưới hình thức doanh nghiệp trong đó có vốn góp của nhà đầu tư trong nước sau ba năm hoặc dưới hình thức doanh nghiệp trong đó không hạn chế vốn góp nhà đầu tư nước ngoài sau năm năm, kể từ khi nhà cung cấp dịch vụ tư nhân được phép kinh doanh các dịch vụ đó.

-Không được kinh doanh dịch vụ kiểm định và cấp giấy chứng nhận cho các phương tiện vận tải.

-Việc thực hiện dịch vụ phân tích và kiểm định kỹ thuật bị hạn chế hoạt động tại các khu vực địa lý được cơ quan có thẩm quyền xác định vì lý do an ninh quốc phòng.

Ngoài ra:

-Nhà đầu tư tiến hành một phần hoặc toàn bộ hoạt động kinh doanh logistics bằng phương tiện điện tử có kết nối mạng Internet, mạng viễn thông di động hoặc các mạng mở khác, ngoài việc phải đáp ứng theo quy định của pháp luật đối với các dịch vụ cụ thể quy định tại Điều 3 Nghị định này, còn phải tuân thủ các quy định về thương mại điện tử;

-Thương nhân kinh doanh các dịch vụ cụ thể thuộc dịch vụ logistics quy định tại Điều 3 Nghị định này phải đáp ứng các điều kiện đầu tư, kinh doanh theo quy định của pháp luật đối với dịch vụ đó;

-Trường hợp nhà đầu tư nước ngoài thuộc đối tượng áp dụng của các điều ước quốc tế có quy định khác nhau về điều kiện kinh doanh dịch vụ logistics, nhà đầu tư được lựa chọn áp dụng điều kiện đầu tư quy định tại một trong các điều ước đó.

Luật sư Nguyễn Thanh Hà tư vấn về thành lập công ty Logistic cho nhà đầu tư nước ngoài trên truyền hình Netviet-VTC10. Mời quý vị đón xem tại đây:

Nhà đầu tư nước ngoài muốn thành lập công ty kinh doanh dịch vụ chuyển phát nhanh tại Việt Nam

Câu hỏi: Tôi là Phong, ở Hà Nội. Bạn tôi là nhà đầu tư nước ngoài (Pháp), nay bạn tôi có dự định thành lập một công ty kinh doanh dịch vụ chuyển phát nhanh tại Việt Nam thì có được không? Thủ tục ra sao?

Luật sư tư vấn:

Công ty Luật TNHH SB LAW cảm ơn bạn đã quan tâm đến dịch vụ tư vấn pháp luật của chúng tôi. Liên quan đến thắc mắc của bạn, chúng tôi xin tư vấn như sau:

Thứ nhất, về điều kiện đầu tư

Pháp luật Việt Nam cho phép nhà đầu tư nước ngoài thành lập công ty 100% vốn đầu tư nước ngoài kinh doanh dịch vụ chuyển phát nhanh. Tuy nhiên, nhà đầu tư nước ngoài phải đáp ứng các điều kiện sau:

-Có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoạt động bưu chính hoặc giấy chứng nhận đầu tư trong lĩnh vực bưu chính;

-Có khả năng tài chính, nhân sự phù hợp với phương án kinh doanh theo nội dung đề nghị được cấp giấy phép; Khả năng tài chính được hiểu là: Đối với trường hợp cung ứng dịch vụ bưu chính trong phạm vi nội tỉnh, liên tỉnh, doanh nghiệp phải có mức vốn tối thiểu là 02 tỷ đồng Việt Nam; Đối với trường hợp cung ứng dịch vụ bưu chính quốc tế, doanh nghiệp phải có mức vốn tối thiểu là 05 tỷ đồng Việt Nam.

-Có phương án kinh doanh khả thi phù hợp với quy định về giá cước, chất lượng dịch vụ bưu chính;

-Có biện pháp đảm bảo an ninh thông tin và an toàn đối với con người, bưu gửi, mạng bưu chính.

Hình thức đầu tư:

-Liên doanh với nhà đầu tư trong nước;

-Thành lập công ty 100% vốn đầu tư nước ngoài;

-Mua phần vốn góp, cổ phần của công ty Việt Nam kinh doanh dịch vụ chuyển phát nhanh;

-Đầu tư theo hợp đồng hợp tác kinh doanh BCC.

Thứ hai, về thủ tục thành lập công ty:

Bước 1: Xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Theo quy định của Luật đầu tư năm 2014 thì nhà đầu tư nước ngoài muốn thành lập công ty tại Việt Nam thì phải thực hiện thủ tục đăng ký đầu tư với cơ quan có thẩm quyền.

Theo đó thì nhà đầu tư nước ngoài nộp 01 Bộ hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư tới cơ quan đăng ký đầu tư. Hồ sơ đăng ký đầu tư bao gồm:

-Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư (Theo mẫu);

-Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân; bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý đối với nhà đầu tư là tổ chức;

-Báo cáo năng lực tài chính của nhà đầu tư;

-Hợp đồng hợp tác kinh doanh đối với hình thức đầu tư theo hợp đồng hợp tác kinh doanh; Hợp đồng liên doanh đối với hình thức đầu tư thành lập tổ chức kinh tế liên doanh giữa nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài;

-Một số tài liệu khác (nếu cần);

Cơ quan đăng ký đầu tư tiếp nhận và xem xét hồ sơ. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký đầu tư tiến hành cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

Bước 2: Đăng ký doanh nghiệp

Nhà đầu tư muốn thành lập công ty thì phải được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp do Sở Kế hoạch và đầu tư cấp. Nhà đầu tư nộp 01 bộ hồ sơ đăng ký doanh nghiệp tại Sở kế hoạch đầu tư nơi doanh nghiệp đặt trụ sở. Hồ sơ bao gồm:

-Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;

-Điều lệ công ty;

-Danh sách thành viên hoặc cổ đông công ty (nếu là công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên hoặc là công ty cổ phần);

-Bản sao các giấy tờ chứng thực cá nhân hoặc giấy tờ xác nhận tư cách pháp lý đối với nhà đầu tư là tổ chức;

Trong thời hạn 03 – 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký kinh doanh xem xét cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho nhà đầu tư.

Sau khi được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, nhà đầu tư phải thực hiện thủ tục công bố nội dung đăng ký kinh doanh trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày công khai.

Bước 3: khắc dấu và công bố sử dụng mẫu dấu

Công ty thực hiện khắc con dấu. Công ty có quyền quyết định mẫu dấu và số lượng con dấu được sử dụng.

Sau khi có con dấu, công ty thông báo sử dụng mẫu dấu trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký kinh doanh.

Bước 4: Xin cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ chuyển phát nhanh

Doanh nghiệp đề nghị cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ chuyển phát nhanh nộp trực tiếp hoặc gửi hồ sơ qua đường bưu chính đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền về bưu chính.

Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ chuyển phát nhanh gồm:

-Giấy đề nghị giấy phép bưu chính (theo mẫu tại Phụ lục I);

-Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoạt động bưu chính hoặc giấy chứng nhận đầu tư hoạt động bưu chính tại Việt Nam do doanh nghiệp tự đóng dấu xác nhận và chịu trách nhiệm về tính chính xác của bản sao;

-Điều lệ tổ chức và hoạt động của doanh nghiệp (nếu có);

-Phương án kinh doanh;

-Mẫu hợp đồng cung ứng và sử dụng dịch vụ bưu chính phù hợp với quy định của pháp luật về bưu chính;

-Mẫu biểu trưng, nhãn hiệu, ký hiệu đặc thù hoặc các yếu tố thuộc hệ thống nhận diện của doanh nghiệp được thể hiện trên bưu gửi (nếu có);

-Bảng giá cước dịch vụ bưu chính phù hợp với quy định của pháp luật về bưu chính;

-Tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ bưu chính công bố áp dụng phù hợp với quy định của pháp luật về bưu chính;

-Quy định về mức giới hạn trách nhiệm bồi thường thiệt hại trong trường hợp phát sinh thiệt hại, quy trình giải quyết khiếu nại của khách hàng, thời hạn giải quyết khiếu nại phù hợp với quy định của pháp luật về bưu chính;

-Thỏa thuận với doanh nghiệp khác, đối tác nước ngoài bằng tiếng Việt, đối với trường hợp hợp tác cung ứng một, một số hoặc tất cả các công đoạn của dịch vụ bưu chính đề nghị cấp phép;

-Tài liệu đã được hợp pháp hóa lãnh sự chứng minh tư cách pháp nhân của đối tác nước ngoài.

Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, Cơ quan có thẩm quyền thực hiện cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ bưu chính cho doanh nghiệp đề nghị.

Luật doanh nghiệp 2014 có quy định mới trong trường hợp cấp giấy chứng nhận đầu tư nước ngoài cụ thể như thế nào luật sư Nguyễn Thanh Hà sẽ giải đáp trong video dưới đây: