Muốn kinh doanh dịch vụ taxi, phải đáp ứng những điều kiện gì?

Câu hỏi: Tôi là Bình, ở Phú Thọ. Hiện bên tôi đang muốn kinh doanh dịch vụ taxi. Xin hỏi: Bên tôi phải đáp ứng những điều kiện gì? Thủ tục xin giấy phép như thế nào?

Luật sư tư vấn:

Công ty Luật TNHH SB LAW cảm ơn bạn đã quan tâm đến dịch vụ tư vấn pháp luật của chúng tôi. Liên quan đến thắc mắc của bạn, chúng tôi xin tư vấn như sau:

Thứ nhất, về điều kiện kinh doanh dịch vụ taxi

Doanh nghiệp muốn kinh doanh dịch vụ taxi phải đáp ứng các điều kiện chung về kinh doanh vận tải bằng xe ô tô. Ngoài ra còn phải đáp ứng điều kiện riêng đối với kinh doanh dịch vụ taxi. Cụ thể như sau:

Điều kiện chung kinh doanh vận tải bằng xe ô tô:

Theo quy định tại Điều 13 Nghị định số 86/2014/NĐ-CP thì đơn vị kinh doanh vận tải bằng xe ô tô phải đáp ứng các điều kiện sau:

1. Đăng ký kinh doanh vận tải bằng xe ô tô theo quy định của pháp luật;

2. Phương tiện phải bảo đảm số lượng, chất lượng phù hợp với hình thức kinh doanh, cụ thể:

a) Khi hoạt động kinh doanh vận tải phải có đủ số lượng phương tiện theo phương án kinh doanh đã được duyệt; phương tiện phải thuộc quyền sở hữu của đơn vị kinh doanh vận tải hoặc quyền sử dụng hợp pháp theo hợp đồng của đơn vị kinh doanh vận tải với tổ chức cho thuê tài chính hoặc tổ chức, cá nhân có chức năng cho thuê tài sản theo quy định của pháp luật.

Trường hợp xe đăng ký thuộc sở hữu của thành viên hợp tác xã phải có hợp đồng dịch vụ giữa thành viên với hợp tác xã, trong đó quy định hợp tác xã có quyền, trách nhiệm và nghĩa vụ quản lý, sử dụng, điều hành xe ô tô thuộc sở hữu của thành viên hợp tác xã;

b) Xe ô tô phải bảo đảm an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường;

c) Xe phải được gắn thiết bị giám sát hành trình theo quy định.

3. Lái xe và nhân viên phục vụ trên xe:

a) Lái xe không phải là người đang trong thời gian bị cấm hành nghề theo quy định của pháp luật;

b) Lái xe và nhân viên phục vụ trên xe phải có hợp đồng lao động bằng văn bản với đơn vị kinh doanh vận tải theo mẫu của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội (trừ các trường hợp đồng thời là chủ hộ kinh doanh hoặc là bố, mẹ, vợ, chồng hoặc con của chủ hộ kinh doanh).

c) Nhân viên phục vụ trên xe phải được tập huấn về nghiệp vụ và các quy định của pháp luật đối với hoạt động vận tải theo quy định của Bộ Giao thông vận tải. Nhân viên phục vụ trên xe vận tải khách du lịch còn phải được tập huấn về nghiệp vụ du lịch theo quy định của pháp luật liên quan về du lịch.

4.Người điều hành vận tải phải có trình độ chuyên môn về vận tải từ trung cấp trở lên hoặc có trình độ từ cao đẳng trở lên đối với các chuyên ngành kinh tế, kỹ thuật khác và có thời gian công tác liên tục tại đơn vị vận tải từ 03 năm trở lên.

5. Nơi đỗ xe: Đơn vị kinh doanh vận tải phải có nơi đỗ xe phù hợp với phương án kinh doanh và đảm bảo các yêu cầu về an toàn giao thông, phòng chống cháy, nổ và vệ sinh môi trường theo quy định của pháp luật.

6.Về tổ chức, quản lý:

a)Đơn vị kinh doanh vận tải có phương tiện thuộc diện bắt buộc phải gắn thiết bị giám sát hành trình của xe phải trang bị máy tính, đường truyền kết nối mạng và phải theo dõi, xử lý thông tin tiếp nhận từ thiết bị giám sát hành trình của xe;

b) Đơn vị kinh doanh vận tải bố trí đủ số lượng lái xe theo phương án kinh doanh, chịu trách nhiệm tổ chức khám sức khỏe cho lái xe và sử dụng lái xe đủ sức khỏe theo quy định; đối với xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách có trọng tải thiết kếtừ30 chỗ ngồi trở lên (bao gồm cả chỗ ngồi, chỗ đứng và giường nằm) phải có nhân viên phục vụ trên xe (trừ xe hợp đồng đưa đón cán bộ, công nhân viên, học sinh, sinh viên đi làm, đi học và xe buýt có thiết bị thay thế nhân viên phục vụ);

c) Doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định, vận tải hành khách bằng xe buýt, vận tải hành khách bằng xe taxi, vận tải hàng hóa bằng công – ten – nơ phải có bộ phận quản lý, theo dõi các điều kiện về an toàn giao thông;

d) Doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô theo tuyến cố định, xe buýt, xe taxi phải đăng ký và thực hiện tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ vận tải hành khách.

Điều kiện kinh doanh vận tải hành khách bằng xe taxi:

Ngoài điều kiện chung về vận tải bằng xe ô tô, Doanh nghiệp muốn kinh doanh dịch vụ taxi cần phải đáp ứng các điều kiện sau:

-Xe taxi phải có sức chứa từ 09 chỗ ngồi trở xuống (kể cả người lái xe).

-Xe taxi có niên hạn sử dụng không quá 08 năm tại đô thị loại đặc biệt; không quá 12 năm tại các địa phương khác.

-Trên xe phải gắn đồng hồ tính tiền được cơ quan có thẩm quyền về đo lường kiểm định và kẹp chì.

-Doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách bằng xe taxi phải đăng ký và thực hiện sơn biểu trưng (logo) không trùng với biểu trưng đã đăng ký của đơn vị kinh doanh vận tải taxi trước đó và số điện thoại giao dịch cho các xe thuộc đơn vị.

-Doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách bằng xe taxi phải có trung tâm điều hành, duy trì hoạt động của trung tâm điều hành với lái xe, đăng ký tần số liên lạc và có thiết bị liên lạc giữa trung tâm với các xe thuộc đơn vị.

-Doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách bằng xe taxi phải có số xe tối thiểu là 10 xe; riêng đối với đô thị loại đặc biệt phải có số xe tối thiểu là 50 xe.

Thứ hai, về thủ tục xin cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ taxi

Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ taxi trước khi hoạt động phải được cấp Giấy phép kinh doanh dịch vận tải bằng xe taxi.

Bước 1: Doanh nghiệp hoàn thiện hồ sơ theo hướng dẫn và nộp hồ sơ tại Sở Giao thông vận tải.

Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh bao gồm:

-Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh theo mẫu do Bộ Giao thông vận tải quy định;

-Bản sao có chứng thực (hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu) Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;

-Bản sao có chứng thực (hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu) văn bằng, chứng chỉ của người trực tiếp điều hành vận tải;

-Phương án kinh doanh vận tải bằng xe ô tô theo quy định của Bộ Giao thông vận tải;

-Quyết định thành lập và quy định chức năng, nhiệm vụ của bộ phận quản lý, theo dõi các điều kiện về an toàn giao;

-Bản đăng ký chất lượng dịch vụ vận tải.

Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép kinh doanh là Sở Giao thông vận tải các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ

Sở Giao thông vận tải tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của các loại giấy tờ trong hồ sơ; yêu cầu bổ sung, hoàn thiện nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ.

Bước 3: Sở Giao thông vận tải thẩm định hồ sơ

-Trường hợp hồ sơ đạt yêu cầu thì tiến hành đi kiểm tra thực tế.

-Trường hợp xét thấy hồ sơ không đạt yêu cầu thì lập phiếu hướng dẫn yêu cầu bổ sung.

Bước 4: Trả kết quả

Sau 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Giao thông vận tải sẽ trả kết quả cho doanh nghiệp.

Trong chương trình luật sư doanh nghiệp, luật sư Nguyễn Thanh Hà, chủ tịch công ty luật SBLAW đã có bài trả lời phỏng vấn về bải bỏ Giấy phép con theo Luật đầu tư năm 2014. Chúng tôi trân trọng giới thiệu nội dung bài phỏng vấn:

Tư vấn thành lập công ty xuất nhập khẩu dược phẩm có vốn nước ngoài

Câu hỏi: Tôi có 1 người bạn ở Úc. Nay bạn tôi muốn thành lập một công ty xuất nhập khẩu dược phẩm (có vốn nước ngoài) ở Việt Nam liệu có được không? Thủ tục như thế nào?

Luật sư tư vấn:

Công ty Luật TNHH SB LAW cảm ơn bạn đã quan tâm đến dịch vụ tư vấn pháp luật của chúng tôi. Liên quan đến thắc mắc của bạn, chúng tôi xin tư vấn như sau:

Các nhà đầu tư hoàn toàn có thể thành lập công ty có vốn nước ngoài để thực hiện hoạt động xuất nhập khẩu dược phẩm tại thị trường Việt Nam.

Bước 1: Xin cấp Giấy Chứng nhận đăng ký đầu tư (đối với nhà đầu tư nước ngoài)

Hồ sơ bao gồm:

-Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư;

-Đối với nhà đầu tư là cá nhân: bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu;

-Đối với nhà đầu tư là tổ chức: bản sao giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương xác nhận tư cách pháp lý;

-Đề xuất dự án đầu tư;

-Bản sao báo cáo tài chính 02 năm gần nhất hoặc cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ hoặc của tổ chức tài chính hoặc bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư hoặc tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;

-Đề xuất nhu cầu sử dụng đất. Trường hợp dự án không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì nộp bản sao thỏa thuận thuê địa điểm hoặc tài liệu khác xác nhận nhà đầu tư có quyền sử dụng địa điểm thực hiện dự án;

-Nếu dự án có sử dụng công nghệ thuộc danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao thì nộp giải trình về sử dụng công nghệ.

Nơi nộp hồ sơ: Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi dự kiến đặt trụ sở chính.

Trình tự xử lý: Trong vòng 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Sở Kế hoạch và Đầu tư sẽ cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư nước ngoài. Trường hợp từ chối cấp thì Sở Kế hoạch và Đầu tư sẽ trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Bước 2: Xin cấp Giấy Chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp:

Hồ sơ thành lập doanh nghiệp  bao gồm:

-Đơn đề nghị đăng ký doanh nghiệp;

-Điều lệ doanh nghiệp;

-Danh sách thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên hoặc danh sách thành viên hợp danh;

-Bản sao có công chứng chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn hiệu lực của thành viên là cá nhân; bản sao công chứng Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của thành viên là tổ chức; bản sao công chứng chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn hiệu lực của đại diện pháp luật của tổ chức đó;

-Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài.

Nơi nộp hồ sơ: Sở Kế hoạch và đầu tư nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.

Thời hạn: 03 – 06 ngày làm việc.

Công bố nội dung thông tin đăng ký doanh nghiệp:

-Thông tin về đăng ký doanh nghiệp phải được thông báo công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp trong vòng 30 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Nội dung công bố bao gồm các thông tin được ghi nhận trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Khắc dấu và công bố mẫu dấu:

-Doanh nghiệp có thể tự mình khắc dấu và thông báo về việc sử dụng mẫu dấu cho Sở Kế hoạch và đầu tư. Doanh nghiệp có thể tự quyết định hình thức, số lượng và nội dung con dấu nhưng phải thể hiện được tên và mã số doanh nghiệp.

-Sau khi nhận thông báo về mẫu con dấu, Phòng Đăng ký kinh doanh trao Giấy biên nhận cho doanh nghiệp, thực hiện đăng tải thông báo của doanh nghiệp trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và cấp Thông báo về việc đăng tải thông tin về mẫu con dấu của doanh nghiệp cho doanh nghiệp.

Bước 3: Xin cấp Giấy Chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược

Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược gồm:

-Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ Điều kiện kinh doanh dược (Mẫu số 19 – Phụ lục I Nghị định 54/2017/NĐ-CP);

-Tài liệu kỹ thuật tương ứng với cơ sở kinh doanh dược: Tài liệu về địa điểm, kho bảo quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc, trang thiết bị bảo quản, phương tiện vận chuyển, hệ thống quản lý chất lượng, tài liệu chuyên môn kỹ thuật và nhân sự.

-Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;

-Bản sao có chứng thực Chứng chỉ hành nghề dược.

Nơi nộp hồ sơ: Bộ Y Tế.

Thời gian:

-Nếu cơ sở vật chất, kỹ thuật và nhân sự đã được kiểm tra, đánh giá đáp ứng tốt phù hợp với phạm vi kinh doanh, không phải tổ chức đánh giá thực tế tại cơ sở đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược thì Bộ Y Tế sẽ cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược trong vòng 30 ngày kể từ ngày ghi trên Phiếu tiếp nhận hồ sơ.

– Trường hợp cần tổ chức đánh giá thực tế tại cơ sở thì thực hiện trong vòng 20 ngày kể từ ngày ghi trên phiếu tiếp nhận hồ sơ. Nếu không có yêu cầu, khắc phục, sửa chữa thì Bộ Y Tế sẽ cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày hoàn thành việc đánh giá thực tế. Nếu có yêu cầu khắc phục, sửa chữa thì Bộ Y Tế sẽ ra văn bản thông báo về các nội dung cần khắc phục, sửa chữa trong vòng 5 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành việc đánh giá thực tế. Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản thông báo và tài liệu chứng minh đã hoàn thành việc khắc phục, sửa chữa của cơ sở đề nghị, Bộ Y Tế cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược hoặc trả lời lý do chưa cấp.

Trong chương trình Luật sư doanh nghiệp của kênh VITV, luật sư Nguyễn Thanh Hà, luật sư điều hành của S&B Law sẽ trả lời biên tập viên Thành Phương về các vấn đề xoay quanh việc thành lập doanh nghiêp trong nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam:

Để thành lập công ty TNHH hai thành viên trở lên thì cần bao nhiêu vốn điều lệ?

Câu hỏi: Mình là Huyền, hiện bên mình đang có nhu cầu thành lập công ty TNHH. Qúy công ty cho mình hỏi: Muốn thành lập công ty TNHH hai thành viên trở lên thì bên mình cần bao nhiêu vốn điều lệ?

Luật sư tư vấn:

Công ty Luật TNHH SB LAW cảm ơn bạn đã quan tâm đến dịch vụ tư vấn pháp luật của chúng tôi. Liên quan đến thắc mắc của bạn, chúng tôi xin tư vấn như sau:

Vốn điều lệ của công ty TNHH hai thành viên trở lên

Vốn điều lệ của công ty khi đăng ký kinh doanh:

Vốn điều lệ của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên khi đăng ký doanh nghiệp là tổng giá trị phần vốn góp các thành viên cam kết góp vào công ty.

Vốn điều lệ của công ty

Vốn điều lệ của công ty khi hết thời hạn góp vốn là tổng giá trị phần vốn góp các thành viên thực tế đã góp vào công ty.

Mức vốn điều lệ khi thành lập công ty TNHH hai thành viên trở lên

Pháp luật doanh nghiệp Việt Nam không quy định mức vốn điều lệ bắt buộc đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên (trừ trường hợp quy định vốn pháp định và mức ký quỹ).

Do đó, công ty tự do lựa chọn mức vốn pháp định phù hợp với công ty mình.

Đối với trường hợp công ty kinh doanh ngành nghề có điều kiện về vốn pháp định (như kinh doanh dịch vụ bảo hiểm, bảo vệ, …) hoặc yêu cầu ký quỹ (như kinh doanh dịch vụ đòi nợ, sản xuất phim…) thì mức vốn điều lệ khi thành lập công ty TNHH hai thành viên trở lên phải đáp ứng tối thiểu bằng mức vốn pháp định hoặc ký quỹ theo quy định.

Thực hiện góp vốn thành lập công ty

Thành viên phải góp vốn phần vốn góp cho công ty đủ và đúng loại tài sản như đã cam kết khi đăng ký thành lập doanh nghiệp trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Thành viên công ty chỉ được góp vốn phần vốn góp cho công ty bằng các tài sản khác với loại tài sản đã cam kết nếu được sự tán thành của đa số thành viên còn lại. Trong thời hạn này, thành viên có các quyền và nghĩa vụ tương ứng với tỷ lệ phần vốn góp như đã cam kết góp.

Tại thời điểm góp đủ phần vốn góp, công ty phải cấp giấy chứng nhận phần vốn góp cho thành viên tương ứng với giá trị phần vốn đã góp.

Sau thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này mà vẫn có thành viên chưa góp hoặc chưa góp đủ số vốn đã cam kết thì được xử lý như sau:

– Thành viên chưa góp vốn theo cam kết đương nhiên không còn là thành viên của công ty;

– Thành viên chưa góp vốn đủ phần vốn góp như đã cam kết có các quyền tương ứng với phần vốn góp đã góp;

– Phần vốn góp chưa góp của các thành viên được chào bán theo quyết định của Hội đồng thành viên.

Dưới đây là video Hội thảo pháp lý cho doanh nghiệp Start up của SBLAW. Mời quý vị đón xem:

Lợi dụng thương mại điện tử để lừa đảo người tiêu dùng sẽ bị xử lý ra sao?

Nguồn Internet

Thương mại điện tử đã trở nên rất quen thuộc đối với người tiêu dùng Việt Nam thông qua các kênh như Facebook, các web mua sắm trực tuyến… Nhưng việc mua bán online này không chỉ có ưu điểm nhanh, dễ sử dụng, mặt hàng đa dạng mà còn tồn tại rất nhiều vấn đề, trong đó có nguy cơ người tiêu dùng bị lừa đảo.

Đề cập đến hành động lợi dụng thương mại điện tử để lừa đảo, xin mời quí vị và các bạn theo dõi phần trao đổi của luật sư Nguyễn Thanh Hà từ công ty Luật SBLAW với phóng viên của kênh VOVTV . Dưới đây là nội dung chi tiết:

Hành lang pháp lý cho hoạt động đấu giá cổ vật tại Việt Nam

Nguồn Internet

Gần đây, những cổ vật có niên đại 2000 nghìn năm tuổi như Bình đồng văn hóa Đông Sơn, Thạp gốm hoa nâu thời Trần, Hộp pháp lam hoàng cung Triều Nguyễn hay bộ trang sức gắn 2 viên đá Ruby sao Yên Bái và tác phẩm nghệ thuật của nghệ nhân làng nghề Kiêu Kỵ… đã được đấu giá công khai. Phiên đấu giá cổ vật được diễn ra khiến nhiều nhà sưu tập hy vọng có thị trường bán đấu giá cổ vật công khai, minh bạch, dễ kiểm chứng.
Đây cũng là sự kiện được giới chuyên môn đánh giá là tạo tiền đề thuận lợi cho thị trường đấu giá cổ vật phát triển tại Việt Nam.
Nội dung này được Luật sư Nguyễn Thanh Hà, chủ tịch công ty Luật SB law bình luận phân tích trong chương trình Câu chuyện Hội nhập, truyền hình Nhân Dân. Dưới đây là nội dung chi tiết:

Nhập hàng từ Trung Quốc rồi gắn nhãn Made in Vietnam thì có vi phạm không?

Nguồn Internet

Trong chuyên mục Hiểu đúng làm đúng của kênh Truyền hình Quốc hội, luật sư Nguyễn Thanh Hà tư vấn về trường hợp doanh nghiệp Nhập hàng từ Trung Quốc rồi gắn nhãn Made in Vietnam thì bị xử lý như thế nào. Dưới đây là nội dung chi tiết:

Giải đáp pháp luật cho Việt Kiều về cư trú, hôn nhân và gia đình

Nguồn Internet

Luật sư Nguyễn Thanh Hà đã tư vấn cho bà con Việt Kiều về vấn đề cư trú, hôn nhân và gia đình trên truyền hình Netviet – VTC10, chuyên mục Luật sư của bạn. Dưới đây là nội dung chi tiết:

Bẫy lãi suất khủng của Modern Tech: Luật sư nói gì?

Luật sư Nguyễn Thanh Hà – Chủ tịch Công ty Luật TNHH SB LAW đã trả lời phỏng vấn trên báo điện tử Một thế giới vềvụ việc nhiều người dân TP.HCM kêu cứu vì bị mất tiền vào mô hình tiền ảo iFan . Dưới đây là nội dung chi tiết bài phỏng vấn:

1, Vụ lừa đảo bằng tiền ảo iFan của Công ty Cổ phần Modern Tech tại TP. HCM khiến 32.000 người bị thiệt hại 15.000 tỉ đồng đang thu hút sự chú ý lớn của dư luận xã hội vì nhiều nạn nhân kêu cứu. Quan điểm của ông về mô hình huy động tiền ảo, góp vốn trả lãi suất rất cao (48%/tháng) này thế nào? Các đối tượng cầm đầu đã vi phạm gì?

Trả lời:

Vụ lừa đảo bằng tiền ảo iFan của Công ty cổ phần Modern Tech tại TP. HCM khiến 32.000 người bị thiệt hại 15.000 tỷ đồng đang thu hút sự chú ý lớn của dư luận xã hội.

Công ty cổ phần Modern Tech đưa ra mức lãi suất quá cao và dùng cả “chim mồi” để chiêu dụ các nhà đầu tư. Với mức lãi suất khủng khiếp lên đến 48%/tháng đã đánh trúng vào lòng tham của nhà đầu tư khiến họ dễ dàng rót tiền vào dự án.

Điều đáng nói ở đây, mô hình huy động vốn của dự án iFan còn siêu hơn cả kinh doanh đa cấp. Cụ thể, nó kết hợp cả hình thức đầu tư lending (thuê vốn và trả lãi bằng tiền ảo ifan cho nhà đầu tư), ponzi (lấy tiền người sau trả cho người trước) và kinh doanh đa cấp (tức là có nhiều cấp).

Thoạt nghe thì nhà đầu tư cứ nghĩ mình được lời đậm. Họ nhìn thấy khối tài sản của mình ngày càng tăng lên theo cấp số nhân nhưng thực chất đó chỉ là tài sản ảo bởi cuối cùng họ cũng không thể nào rút tiền ra được.

Các quy định hiện hành không thừa nhận các loại tiền ảo là phương tiện thanh toán hợp pháp tại Việt Nam, không được pháp luật thừa nhận và bảo vệ. Các tổ chức, cá nhân phát hành, cung ứng, sử dụng các loại tiền ảo tương tự khác làm phương tiện thanh toán là hành vi bị cấm tại Việt Nam. Không những vậy mà theo quy định tại Khoản 6 Điều 27 Nghị định 96/2014/NĐ-CP về xử phạt hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và hoạt động ngân hàng, các hành vi phát hành, cung ứng, sử dụng các phương tiện thanh toán không hợp pháp sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính mức từ 150 – 200 triệu đồng.

Trong vụ việc này, Công ty cổ phần Modern Tech lợi dụng tiền ảo để huy động vốn hay góp vốn trả lãi siêu lợi nhuận là bất hợp pháp. Nếu có thủ đoạn gian dối thì truy cứu về Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản (Điều 174) với mức hình phạt cao nhất là tù chung thân, nếu không thì có thể truy cứu về Tội vi phạm quy định về kinh doanh theo phương thức đa cấp (Điều 217a), mức hình phạt cao nhất là 5 năm tù.

2, Trong vấn đề này, pháp luật có kẽ hở nào để các đối tượng lợi dụng?

Trả lời:

Hiện nay chưa có văn bản pháp luật nào quy định về tiền ảo. Việc sở hữu, mua bán, sử dụng tiền ảo như là một loại tài sản tiềm ẩn rất nhiều rủi ro cho người dân và không được pháp luật bảo vệ. Chính phủ vẫn đang trong quá trình xây dựng khung pháp lý về tiền ảo. Tuy nhiên, thiết nghĩ, trước mắt, các cơ quan có thẩm quyền phải có ngay động thái chấn chỉnh. Ít nhất các cơ quan này phải ra cảnh báo rất rõ ràng và kiên quyết để người dân biết về mức độ rủi ro rất cao.

3, Liệu người dân có thể đòi được tiền trong vụ việc này không?

Trả lời:

Việc người dân đã đưa tiền vào dự án iFan có lấy lại được không sẽ phụ thuộc vào quá trình điều tra công ty đứng sau dự án này. Nhưng dưới góc độ pháp luật, người dân tham gia vào hoạt động không được pháp luật công nhận, sẽ không được pháp luật bảo vệ khi có rủi ro xảy ra nên người tham gia khó có hy vọng đòi được tiền.

Giờ chỉ còn trông chờ việc thu hồi tài sản, được bao nhiêu thì đem chia cho những người bị hại theo tỷ lệ đã góp. Mà thường những công ty như vậy họ đã tẩu tán tài sản rồi.

4, Ông có khuyến cáo gì đối với người dân sau vụ việc này?

Trả lời:

Như tôi đã trình bày ở trên, hiện chưa có bất cứ văn bản pháp luật nào của cơ quan quản lý nhà nước quy định, điều chỉnh về tiền ảo. Do đó, rủi ro mà những người chơi tiền ảo có thể gặp phải (trong trường hợp phát sinh các tranh chấp hoặc bị thiệt hại từ các giao dịch liên quan đến tiền ảo) là quyền lợi của họ sẽ không được pháp luật bảo vệ, bởi tiền ảo chưa được công nhận tại Việt Nam. Ðồng thời, những người tham gia các giao dịch tiền ảo còn có thể gặp rủi ro khi phải đối diện trách nhiệm hình sự về hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản.

Người dân cần hết sức cảnh giác, vì đầu tư vào các loại tiền ảo không có gì bảo đảm, có thể mất trắng; khi xảy ra tranh chấp không biết kêu ai. Ðể quản lý, giám sát được tiền ảo, các cơ quan quản lý nhà nước cần sớm ban hành các văn bản liên quan.

 

KINH DOANH RƯỢU TẠI VIỆT NAM CẦN ĐÁP ỨNG ĐIỀU KIỆN GÌ?

Nguồn Internet

Trong chuyên mục Luật sư của bạn kênh VTC10, luật sư Nguyễn Thanh Hà đã tư vấn cho khán giả truyền hình về điều kiện kinh doanh rượu tại Việt Nam. Dưới đây là nội dung chi tiết:

Những thủ tục để mở phòng khám đa khoa có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam

Nguồn Internet

Trong chuyên mục Luật sư của bạn, kênh truyền hình NetViet VTC 10, luật sư Nguyễn Thanh Hà, chủ tịch SBLAW đã có phần tư vấn cho khán giả truyền hình về thủ tục Mở phòng khám đa khoa có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam. Dưới đây là nội dung chi tiết:

Ở Việt Nam, có thể kết hôn với người đồng tính không?

Câu hỏi: Tôi là Huy. Tôi năm nay 28 tuổi, là nam, tôi có quen 1 người cùng giới và chúng tôi muốn tiến tới kết hôn để có thể được chung sống với nhau một cách hợp pháp. Vậy chúng tôi có thể đăng ký kết hôn hay không, thủ tục như thế nào ạ?

Luật sư tư vấn:

Công ty Luật TNHH SB LAW cảm ơn bạn đã quan tâm đến dịch vụ tư vấn pháp luật của chúng tôi. Liên quan đến thắc mắc của bạn, chúng tôi xin tư vấn như sau:

Kết hôn là việc nam và nữ xác lập quan hệ vợ chồng với nhau theo quy định của Luật này về điều kiện kết hôn và đăng ký kết hôn. Ngay từ đầu, pháp luật Việt Nam đã quy định chủ thể của quan hệ hôn nhân là giữa nam và nữ.

Theo Điều 10 Luật Hôn nhân và gia đình 2000 quy định những người cùng giới tính không được phép kết hôn với nhau, cụ thể như sau:

Việc kết hôn bị cấm trong những trường hợp sau đây:

1. Người đang có vợ hoặc có chồng;

2. Người mất năng lực hành vi dân sự;

3. Giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời;
4. Giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, bố chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, bố dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng;
5. Giữa những người cùng giới tính.

Như vậy, trước đây việc kết hôn giữa những người cùng giới là trái pháp luật, theo điều 8 Nghị định 87/2011/ NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hôn nhân và gia đình đã hết hiệu lực thì nếu những người cùng giới kết hôn sẽ bị xử lý bằng cách phạt tiền, cụ thể: “Phạt tiền 100.000 – 500.000 đồng với hành vi kết hôn giữa những người cùng giới tính”. 

Tuy nhiên, khi Luật Hôn nhân và gia đình 2014 được ban hành thì đã bãi bỏ quy định cấm kết hôn giữa những người cùng giới. Việc xử phạt hành chính khi tổ chức kết hôn của người đồng tính cũng không còn áp dụng nữa. Mặc dù vậy, Nhà nước vẫn chưa thừa nhận quan hệ hôn nhân này.

Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định như sau:

1. Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây:

a) Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;

b) Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;

c) Không bị mất năng lực hành vi dân sự;

d) Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật này.

2. Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính.

Như vậy, căn cứ theo quy định trên thì pháp luật không phản đối việc 2 bạn tổ chức đám cưới hay chung sống với nhau nhưng hai bạn không thể thực hiện việc đăng ký kết hôn, nói cách khác là hôn nhân của 2 bạn không được pháp luật thừa nhận cũng như mối quan hệ vợ chồng của 2 bạn sẽ không được điều chỉnh bởi các chế định về hôn nhân trong Luật Hôn nhân và gia đình.

Trong Chương trình Bạn và Pháp luật phát sóng thứ hai hàng tuần trên VOV1 có ý kiến của luật sư Nguyễn Thanh Hà về vấn đề luật căn cước công dân. Mời quý vị đón xem đoạn video sau:

 

Đất chưa có giấy chứng nhận quyền sử dụng đât, có mua được không?

Câu hỏi: Tôi là Huyền Trang. Tôi đang muốn mua một mảnh đất thổ cư để xây nhà. Tuy nhiên, mảnh đất này chưa có giấy chứng nhận QSDĐ. Vậy cho tôi hỏi tôi có thể mua đất, sau đó làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận QSDĐ đứng tên tôi, hay bắt buộc gia đình nhà kia phải có Giấy chứng nhận rồi tôi mới mua được?

Luật sư tư vấn:

Công ty Luật TNHH SB LAW cảm ơn bạn đã quan tâm đến dịch vụ tư vấn pháp luật của chúng tôi. Liên quan đến thắc mắc của bạn, chúng tôi xin tư vấn như sau:

Điều 188 Luật đất đai 2013 có quy định về điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất như sau:

Điều 188. Điều kiện thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất

1. Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất khi có các điều kiện sau đây:

a) Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật này;

b) Đất không có tranh chấp;

c) Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;

d) Trong thời hạn sử dụng đất.

2. Ngoài các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này, người sử dụng đất khi thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; quyền thế chấp quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất còn phải có đủ điều kiện theo quy định tại các điều 189, 190, 191, 192, 193 và 194 của Luật này.

3. Việc chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất phải đăng ký tại cơ quan đăng ký đất đai và có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký vào sổ địa chính.

Dẫn chiếu tới  khoản 3 Điều 186 Luật đất đai như sau:

3. Trường hợp tất cả người nhận thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất đều là người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài không thuộc đối tượng được mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam quy định tại khoản 1 Điều này thì người nhận thừa kế không được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất nhưng được chuyển nhượng hoặc được tặng cho quyền sử dụng đất thừa kế theo quy định sau đây:

a) Trong trường hợp chuyển nhượng quyền sử dụng đất thì người nhận thừa kế được đứng tên là bên chuyển nhượng trong hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất;

b) Trong trường hợp tặng cho quyền sử dụng đất thì người được tặng cho phải là đối tượng được quy định tại điểm e khoản 1 Điều 179 của Luật này và phù hợp với quy định của pháp luật về nhà ở, trong đó người nhận thừa kế được đứng tên là bên tặng cho trong hợp đồng hoặc văn bản cam kết tặng cho;

c) Trong trường hợp chưa chuyển nhượng hoặc chưa tặng cho quyền sử dụng đất thì người nhận thừa kế hoặc người đại diện có văn bản ủy quyền theo quy định nộp hồ sơ về việc nhận thừa kế tại cơ quan đăng ký đất đai để cập nhật vào Sổ địa chính.

Đối chiếu quy định tại điểm a khoản 3 điều 188 Luật đất đai 2013 với trường hợp của bạn thì điều kiện bắt buộc để chuyển quyền sử dụng đất có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ). Do vậy, để mua diện tích đất này bạn cần yêu cầu bên chuyển nhượng làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Sau đó mới làm hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất sang cho bạn.

Với nhiều kinh nghiệm trong việc tư vấn các dự án kinh doanh bất động sản, luật sư Nguyễn Thanh Hà, từ công ty Luật S&B Law đã tham gia trả lời phỏng vấn về vấn đề sửa đổi Luật kinh doanh bất động sản. Mời quý vị đón xem đoạn video sau: