Tài xế dùng tiền lẻ trả tiền trạm BOT có vi phạm pháp luật?

Câu hỏi: Tôi là Dũng, tôi là một tài xế lái xe đường dài. Qúy công ty cho tôi hỏi: Việc tài xế dùng tiền lẻ trả tiền trạm BOT có vi phạm pháp luật không?

Luật sư tư vấn:

Công ty Luật TNHH SB LAW cảm ơn bạn đã quan tâm đến dịch vụ tư vấn pháp luật của chúng tôi. Liên quan đến thắc mắc của bạn, chúng tôi xin tư vấn như sau:

Thứ nhất, các bạn biết gì về “BOT”?

Theo khoản 1 Điều 3 Nghị định số 15/2015/NĐ-CP thì đây là hình thức đầu tư được thực hiện trên cơ sở hợp đồng giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án để thực hiện, quản lý, vận hành dự án kết cấu hạ tầng, cung cấp dịch vụ công. Đây là một hình thức đầu tư ở tầm vĩ mô và dài hạn. Sau khi hoàn thành công trình, nhà đầu tư được quyền kinh doanh công trình trong một thời hạn nhất định; hết thời hạn, nhà đầu tư chuyển giao công trình đó cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Hình thức đầu tư các công trình giao thông theo dạng BOT đang phát triển với tốc độ chóng mặt, BOT có mặt ở hầu khắp có tuyến đường huyết mạch trên cả nước: Quốc lộ 1A, các tuyển đường liên tỉnh, …. Vì những dự án giao thông BOT đều là vốn của nhà đầu tư nên khi chạy xe trên đường là các công trình giao thông BOT, người tham gia giao thông đều phải trả tiền. Và để thu tiền “lệ phí” của các phương tiện tham gia giao thông thì các chủ đầu tư sẽ xây những trạm thu phí – Cư dân vẫn gọi với cái tên “trạm thu phí BOT” hoặc “trạm BOT”.

Trạm thu phí là những trạm chốt được lập nên tại các tuyến đường thuộc dự án của nhà đầu tư BOT với chức năng thu phí đường bộ của các phương tiện tham gia giao thông trên tuyến đường đó. Số tiền thu được từ người tham gia giao thông sẽ được dùng vào việc chi trả, bảo trì và nâng cấp các tuyến đường. Điều đó có nghĩa là người dân đang phải đóng tiền trên đầu phương tiện để giúp các nhà đầu tư kinh doanh các tuyến đường.

Thứ hai, sử dụng tiền lẻ trả tiền qua trạm BOT có vi phạm pháp luật không?

Hiện nay, việc thu phí đối với các phương tiện giao thông đường bộ khi lưu thông qua các trạm BOT được quy định trong văn bản luật về:

– Đối tượng chịu phí

– Mức phí

Có nghĩa là xe nào phải chịu phí? Chịu phí là bao nhiêu? được Luật điều chỉnh và quy định rõ ràng. Còn câu chuyện rằng “tài xế sử dụng tiền lẻ để trả tiền trạm thu phí” thì Luật không cấm.

Xét về mặt bản chất, việc trả phí tại Trạm BOT cũng là một giao dịch dân sự mà cụ thể trong lĩnh vực giao thông đường bộ. Trong khi, Đồng (VNĐ) là đơn vị tiền tệ chính thức của Việt Nam, do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam phát hành. Nó có ký hiệu là “đ”, mã quốc tế theo ISO 4217 là “VND”. Tiền giấy Việt Nam hiện nay được phát hành hiện nay với các mệnh giá: 200đ, 500đ, 1000đ, 2000đ, 5000đ, 10.000đ, 20.000đ, 50.000đ, 100.000đ, 200.000đ và 500.000đ. Và đương nhiên, những đồng tiền này vẫn còn giá trị lưu hành theo pháp luật hiện nay.

Vì thế, xét ở góc độ pháp lý, việc tài xế sử dụng tiền lẻ qua trạm thu phí là không phạm luật.

Luật sư Nguyễn Thanh Hà tư vấn về hành vi trả tiền lẻ của các tài xế tại các trạm BOT là có vi phạm pháp luật không?

Mời quý vị đón xem tại đây:

Sự khác nhau giữa hợp đồng BOT, BTO và BT

Câu hỏi: Tôi là Hưng, là một nhà đầu tư. Qúy công ty cho tôi hỏi: Hợp đồng BOT, BTO và BT khác nhau ở những điểm nào?

Luật sư tư vấn:

Công ty Luật TNHH SB LAW cảm ơn bạn đã quan tâm đến dịch vụ tư vấn pháp luật của chúng tôi. Liên quan đến thắc mắc của bạn, chúng tôi xin tư vấn như sau:

Hợp đồng BOT: là hình thức đầu tư được ký giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư để xây dựng, kinh doanh công trình kết cấu hạ tầng trong một thời hạn nhất định; hết thời hạn, nhà đầu tư chuyển giao không bồi hoàn công trình đó cho Nhà nước Việt Nam.

Hợp đồng BTO: là hình thức đầu tư được ký giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư để xây dựng công trình kết cấu hạ tầng; sau khi xây dựng xong, nhà đầu tư chuyển giao công trình đó cho Nhà nước Việt Nam; Chính phủ dành cho nhà đầu tư quyền kinh doanh công trình đó trong một thời hạn nhất định để thu hồi vốn đầu tư và lợi nhuận.

Hợp đồng BT: là hình thức đầu tư được ký giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư để xây dựng công trình kết cấu hạ tầng; sau khi xây dựng xong, nhà đầu tư chuyển giao công trình đó cho Nhà nước Việt Nam; Chính phủ tạo điều kiện cho nhà đầu tư thực hiện dự án khác để thu hồi vốn đầu tư và lợi nhuận hoặc thanh toán cho nhà đầu tư theo thoả thuận trong hợp đồng BT.

Sự khác nhau của 03 loại hợp đồng này được cụ thể như sau:

 Nội dung so sánh BOT BTO BT
1.Nội dung Hợp đồng – HĐ dự án bao gồm: sự thỏa thuận về các quyền và nghĩa vụ liên quan đến việc xây dựng, kinh doanh và chuyển giao công trình cho Nhà nước VN. NĐT bỏ vốn xây dựng công trình và phải bàn giao công trình đó cho Nhà nước. – Quy định cụ thế quyền và nghĩa vụ của các bên liên quan đến việc thực hiện cả ba hành vi xây dựng, kinh doanh, chuyển giao nhưng  trong hợp đồng BOT thứ tự thực hiện các hành vi này là các thỏa thuận cụ thể của mỗi bên để thực hiện hợp đồng dự án lại có một số điểm khác. – Nghĩa vụ của NĐT phải thực hiện chỉ là xây dựng và chuyển giao công trình đó cho chính phủ mà không được quyền kinh doanh chính những công trình này.
2.

Thời điểm ban giao công trình

– Sau khi xây dựng xong, NĐT được phép kinh doanh trong một thời hạn nhất định, hết thời hạn NĐT chuyển giao công trình đó cho Nhà nước VN. – Sau khi xây dựng xong, NĐT chuyển giao công trình đó cho Nhà nước VN. – Giống như Hợp đồng BTO, sau khi xây dựng xong, NĐT chuyển giao công trình đó cho Nhà nước VN.
3.

Lợi ích có được từ HĐ

– Lợi ích mà NĐT được hưởng phát sinh từ chính việc kinh doanh công trình đó, chuyển giao không bồi hoàn công trình. – Chính phủ dành cho NĐT quyền kinh doanh công trình đó trong một thời hạn nhất định để thu hồi vốn đầu tư và lợi nhuận. – Chính phủ tạo điều kiện cho NĐT thực hiện những dự án khác để thu hồi vốn và lợi nhuận hoặc thanh toán cho NĐT theo thỏa thuận trong HĐ BT.

Luật sư Trần Trung Kiên từ công ty luật SBLAW đã có phần chia sẻ những kiến thức quan trọng về khởi nghiệp trong khuôn khổ buổi đào tạo tại Topica Founder Institue.

Mời các bạn đón xem nội dung tại đây:

Đối tượng nào được miễn thu phí đường bộ đối với dự án xây dựng BOT?

Câu hỏi: Bên tôi là doanh nghiệp thực hiện dự án BOT. Chúng tôi đang tiến hành thu phí đường bộ trên đường. Tôi muốn biết những đối tượng nào sẽ được miễn phí đường bộ theo quy định?

Luật sư tư vấn:

Công ty Luật TNHH SB LAW cảm ơn bạn đã quan tâm đến dịch vụ tư vấn pháp luật của chúng tôi. Liên quan đến thắc mắc của bạn, chúng tôi xin tư vấn như sau:

Điều 5 Thông tư số 159/2013/TT-BTC quy định các trường hợp được miễn phí đối với việc thu phí đường bộ hoàn vốn đầu tư xây dựng như sau:

– Xe cứu thương, bao gồm cả các loại xe khác chở người bị tai nạn đến nơi cấp cứu.

– Xe cứu hỏa.

– Xe máy nông nghiệp, lâm nghiệp gồm: máy cày, máy bừa, máy xới, máy làm cỏ, máy tuốt lúa.

– Xe hộ đê, xe làm nhiệm vụ khẩn cấp về chống lụt bão.

– Xe chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh gồm: xe tăng, xe bọc thép, xe kéo pháo, xe chở lực lượng vũ trang đang hành quân.

Ngoài ra, đối với xe chuyên dùng phục vụ quốc phòng còn bao gồm các phương tiện cơ giới đường bộ mang biển số: nền màu đỏ, chữ và số màu trắng dập chìm (dưới đây gọi chung là biển số màu đỏ) có gắn các thiết bị chuyên dụng cho quốc phòng (không phải là xe vận tải thùng rỗng) như: công trình xa, cẩu nâng, téc, tổ máy phát điện. Riêng xe chở lực lượng vũ trang đang hành quân được hiểu là xe ô tô chở người có từ 12 chỗ ngồi trở lên, xe ô tô tải có mui che và được lắp đặt ghế ngồi trong thùng xe, mang biển số màu đỏ (không phân biệt có chở quân hay không chở quân).

Xe chuyên dùng phục vụ an ninh (dưới đây gọi chung là xe ô tô) của các lực lượng công an (Bộ Công an, Công an tỉnh, thành phố, Công an quận, huyện) bao gồm:

+ Xe ô tô tuần tra kiểm soát giao thông của cảnh sát giao thông có đặc điểm: Trên nóc xe ô tô có đèn xoay và hai bên thân xe ô tô có in dòng chữ: “CẢNH SÁT GIAO THÔNG”.

+ Xe ô tô cảnh sát 113 có có in dòng chữ: “CẢNH SÁT 113” ở hai bên thân xe.

+ Xe ô tô cảnh sát cơ động có in dòng chữ “CẢNH SÁT CƠ ĐỘNG” ở hai bên thân xe.

+ Xe ô tô của lực lượng công an đang thi hành nhiệm vụ sử dụng một trong các tín hiệu ưu tiên theo quy định của pháp luật trong trường hợp làm nhiệm vụ khẩn cấp.

+ Xe ô tô vận tải có mui che và được lắp ghế ngồi trong thùng xe chở lực lượng công an làm nhiệm vụ.

+ Xe đặc chủng chở phạm nhân, xe cứu hộ, cứu nạn.

Đoàn xe đưa tang.

– Đoàn xe có xe hộ tống, dẫn đường.

– Xe ô tô của lực lượng công an, quốc phòng sử dụng vé “Phí đường bộ toàn quốc” được quy định tại Thông tư số 197/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 của Bộ Tài chính không phải nộp phí khi qua trạm thu phí.

– Miễn phí sử dụng cầu, đường bộ quốc lộ đối với xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe hai bánh gắn máy, xe ba bánh gắn máy.

– Xe làm nhiệm vụ vận chuyển thuốc men, máy móc, thiết bị, vật tư, hàng hóa đến những nơi bị thảm họa hoặc đến vùng có dịch bệnh theo quy định của pháp luật về tình trạng khẩn cấp khi có thảm họa lớn, dịch bệnh nguy hiểm.

Tuy nhiên, hiện nay Thông tư số 197/2012/TT-BTC; Thông tư 133/2014/TT-BTC đã hết hiệu lực được thay thế bởi Thông tư số 293/2016/TT-BTC.  Do đó đối với xe ô tô của lực lượng công an, quốc phòng sẽ áp dụng quy định tại Thông tư số 293/2016/TT-BTC.

Video giới thiệu về luật sư Nguyễn Thanh Hà chủ tịch công ty Luật SBLaw. Trong video luật sư Nguyễn Thanh Hà chia sẻ về kinh nghiệm hành nghề luật sư và quản trị công ty luật tại Việt Nam, cách thức chăm sóc khách hàng trong lĩnh vực tư vấn pháp lý, đặc biệt là lĩnh vực đầu tư nước ngoài và sở hữu trí tuệ:

Nhà đầu tư có được chỉ định thầu đối với các hạng mục thuộc dự án BOT?

Câu hỏi: Tôi là Hiền, ở Hà Nội. Qúy công ty cho tôi hỏi: Nhà đầu tư có được chỉ định thầu đối với các hạng mục thuộc dự án BOT không?

Luật sư tư vấn:

Công ty Luật TNHH SB LAW cảm ơn bạn đã quan tâm đến dịch vụ tư vấn pháp luật của chúng tôi. Liên quan đến thắc mắc của bạn, chúng tôi xin tư vấn như sau:

Khoản 1 Điều 22 Luật đấu thầu năm 2013 quy định về việc áp dụng chỉ định thầu trong các trường hợp sau:

“a) Gói thầu cần thực hiện để khắc phục ngay hoặc để xử lý kịp thời hậu quả gây ra do sự cố bất khả kháng; gói thầu cần thực hiện để bảo đảm bí mật nhà nước; gói thầu cần triển khai ngay để tránh gây nguy hại trực tiếp đến tính mạng, sức khỏe và tài sản của cộng đồng dân cư trên địa bàn hoặc để không ảnh hưởng nghiêm trọng đến công trình liền kề; gói thầu mua thuốc, hóa chất, vật tư, thiết bị y tế để triển khai công tác phòng, chống dịch bệnh trong trường hợp cấp bách;

b) Gói thầu cấp bách cần triển khai nhằm mục tiêu bảo vệ chủ quyền quốc gia, biên giới quốc gia, hải đảo;
c) Gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa phải mua từ nhà thầu đã thực hiện trước đó do phải bảo đảm tính tương thích về công nghệ, bản quyền mà không thể mua được từ nhà thầu khác; gói thầu có tính chất nghiên cứu, thử nghiệm; mua bản quyền sở hữu trí tuệ;
d) Gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn lập báo cáo nghiên cứu khả thi, thiết kế xây dựng được chỉ định cho tác giả của thiết kế kiến trúc công trình trúng tuyển hoặc được tuyển chọn khi tác giả có đủ điều kiện năng lực theo quy định; gói thầu thi công xây dựng tượng đài, phù điêu, tranh hoành tráng, tác phẩm nghệ thuật gắn với quyền tác giả từ khâu sáng tác đến thi công công trình;
đ) Gói thầu di dời các công trình hạ tầng kỹ thuật do một đơn vị chuyên ngành trực tiếp quản lý để phục vụ công tác giải phóng mặt bằng; gói thầu rà phá bom, mìn, vật nổ để chuẩn bị mặt bằng thi công xây dựng công trình;

e) Gói thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công, gói thầu có giá gói thầu trong hạn mức được áp dụng chỉ định thầu theo quy định của Chính phủ phù hợp với điều kiện kinh tế – xã hội trong từng thời kỳ”.

Bên cạnh đó, Điều 54 Nghị định số 63/2014/NĐ-CP cũng đưa ra quy định về hạn mức chỉ định thầu như sau:

“Điều 54. Hạn mức chỉ định thầu

Gói thầu có giá trị trong hạn mức được áp dụng chỉ định thầu theo quy định tại Điểm e Khoản 1 Điều 22 của Luật Đấu thầu bao gồm:

1. Không quá 500 triệu đồng đối với gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, dịch vụ công; không quá 01 tỷ đồng đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp, mua thuốc, vật tư y tế, sản phẩm công;

2. Không quá 100 triệu đồng đối với gói thầu thuộc dự toán mua sắm thường xuyên”.

Trên thực tế, việc chỉ định thầu đối với các dự án BOT, BT cần phải được xem xét thật kỹ. Khi so sánh chỉ định thầu với các hình thức đấu thầu khác, tính cạnh tranh bình đẳng không được đảm bảo trong khi đây được coi là thước đo chất lượng đối với các dự án đầu tư đặc biệt là các dự án đầu tư có quy mô rất lớn như BOT, BT. Nếu lựa chọn phải các doanh nghiệp yếu kém về chuyên môn, kinh nghiệm, tiềm lực về vốn, … sẽ khiến dự án bị đình trệ kéo dài, công trình không đạt chất lượng.

Chuyển đổi loại hình doanh nghiệp có thực sự khó khăn?

Mời quý vị đón xem tại đây:

Hội đồng quản lý liên danh hoạt động điều hành doanh nghiệp BOT có đúng luật?

Câu hỏi: Công ty chúng tôi là Công ty TNHH hai thành viên trở lên, thành lập năm 2015 với tư cách là doanh nghiệp dự án, được thành lập do 3 nhà đầu tư X, Y, Z liên danh góp vốn để thực hiện dự án BOT. Theo sơ đồ tổ chức khi thành lập gồm: Hội đồng thành viên, Ban giám đốc và các phòng ban. Hội đồng thành viên gồm 3 người đại diện phần vốn góp cho 3 nhà đầu tư X, Y, Z để quản lý Công ty. Tuy nhiên, sau 4 tháng thành lập đi vào hoạt động, Nhà đầu tư lại thành lập ra Hội đồng quản lý liên danh để ra các quyết định điều hành công ty mà không phải là Hội đồng thành viên công ty quyết định.  Vậy cho tôi hỏi: Hội đồng quản lý liên danh hoạt động điều hành như thế có đúng theo luật doanh nghiệp không?

Luật sư tư vấn:

Công ty Luật TNHH SB LAW cảm ơn bạn đã quan tâm đến dịch vụ tư vấn pháp luật của chúng tôi. Liên quan đến thắc mắc của bạn, chúng tôi xin tư vấn như sau:

Điều 55 và Điều 56 Luật Doanh nghiệp năm 2014 quy định:

“Điều 55. Cơ cấu tổ chức quản lý công ty

Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc. Công ty trách nhiệm hữu hạn có từ 11 thành viên trở lên phải thành lập Ban kiểm soát; trường hợp có ít hơn 11 thành viên, có thể thành lập Ban kiểm soát phù hợp với yêu cầu quản trị công ty. Quyền, nghĩa vụ, tiêu chuẩn, điều kiện và chế độ làm việc của Ban kiểm soát, Trưởng Ban kiểm soát do Điều lệ công ty quy định”.

“Điều 56. Hội đồng thành viên

1. Hội đồng thành viên gồm tất cả các thành viên công ty, là cơ quan quyết định cao nhất của công ty. Điều lệ công ty quy định định kỳ họp Hội đồng thành viên, nhưng ít nhất mỗi năm phải họp một lần.

2. Hội đồng thành viên có các quyền và nghĩa vụ sau đây:

a) Quyết định chiến lược phát triển và kế hoạch kinh doanh hằng năm của công ty;

b) Quyết định tăng hoặc giảm vốn điều lệ, quyết định thời điểm và phương thức huy động thêm vốn;

c) Quyết định dự án đầu tư phát triển của công ty;

d) Quyết định giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị và chuyển giao công nghệ; thông qua hợp đồng vay, cho vay, bán tài sản có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50% tổng giá trị tài sản được ghi trongbáo cáo tài chính tại thời điểm công bố gần nhất của công ty hoặc một tỷ lệ hoặc giá trị khác nhỏ hơn quy định tại Điều lệ công ty;

đ) Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch Hội đồng thành viên; quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm, ký và chấm dứt hợp đồng đối với Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Kế toán trưởng và người quản lý khác quy định tại Điều lệ công ty;

e) Quyết định mức lương, thưởng và lợi ích khác đối với Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Kế toán trưởng và người quản lý khác quy định tại Điều lệ công ty;

g) Thông qua báo cáo tài chính hằng năm, phương án sử dụng và phân chia lợi nhuận hoặc phương án xử lý lỗ của công ty;

h) Quyết định cơ cấu tổ chức quản lý công ty;

i) Quyết định thành lập công ty con, chi nhánh, văn phòng đại diện;

k) Sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty;

l) Quyết định tổ chức lại công ty;

m) Quyết định giải thể hoặc yêu cầu phá sản công ty;

n) Quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty.

3. Trường hợp cá nhân là thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn bị tạm giam, bị kết án tù hoặc bị Tòa án tước quyền hành nghề theo quy định của Bộ luật hình sự, thành viên đó ủy quyền cho người khác tham gia Hội đồng thành viên công ty”.

Như vậy, ta có thể thấy rằng trong cơ cấu tổ chức của công ty TNHH 2 thành viên trở lên thì có: hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và trong đó Hội đồng thành viên là cơ quan quyết định cao nhất của công ty. Do vậy, không tồn tại khái niệm về hội đồng quản lý liên danh nên việc hội đồng quản lý liên danh hoạt động điều hành như thế là không đúng theo luật doanh nghiệp.

Trong chương trình luật sư doanh nghiệp, luật sư Nguyễn Thanh Hà, chủ tịch công ty luật SBLAW đã có bài trả lời phỏng vấn về bải bỏ Giấy phép con theo Luật đầu tư năm 2014.

Mời quý vị đón xem tại đây:

Nếu vi phạm quy định cấm dừng quá 5 phút tại trạm thu phí BOT sẽ xử lý ra sao?

Câu hỏi: Tôi là Khang, đang là tài xế. Qúy công ty cho tôi hỏi BOT là gì? Nếu vi phạm quy định cấm dừng 5 phút tại trạm thu phí BOT sẽ bị xử lý ra sao?

Luật sư tư vấn:

Công ty Luật TNHH SB LAW cảm ơn bạn đã quan tâm đến dịch vụ tư vấn pháp luật của chúng tôi. Liên quan đến thắc mắc của bạn, chúng tôi xin tư vấn như sau:

BOT (viết tắt của Build – Operate – Transfer) được mọi người biết đến với ý nghĩa là Hợp đồng xây dựng – kinh doanh – chuyển giao trong kinh tế. Đây là hợp đồng được ký giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư để xây dựng công trình kết cấu hạ tầng; sau khi hoàn thành công trình, nhà đầu tư được quyền kinh doanh công trình trong một thời hạn nhất định; hết thời hạn, nhà đầu tư chuyển giao công trình đó cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Trạm thu phí BOT là những trạm chốt được lập nên tại các tuyến đường thuộc dự án BOT để thu phí đường bộ của các phương tiện tham gia giao thông trên tuyến đường này. Số tiền thu được sẽ được dùng vào việc chi trả, bảo trì và nâng cấp các tuyến đường. Mức tiền thu phí được nhà nước quy định và điều chỉnh theo từng thời điểm, từng loại hình phương tiện và từng tuyến đường khác nhau.

Đối tượng chịu phí bao gồm:

– Phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, bao gồm: xe ô tô, máy kéo; rơ moóc, sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô, máy kéo (sau đây gọi chung là ô tô) và xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy (sau đây gọi chung là mô tô) thuộc đối tượng chịu phí sử dụng đường bộ.

– Xe ô tô thuộc đối tượng chịu phí sử dụng đường bộ theo quy định trên sẽ không phải chịu phí sử dụng đường bộ trong các trường hợp sau:

+ Bị hủy hoại do tai nạn hoặc thiên tai;

+ Bị tịch thu;

+ Bị tai nạn đến mức không thể tiếp tục lưu hành phải sửa chữa từ 30 ngày trở lên.

Các trường hợp này nếu đã được nộp phí sử dụng đường bộ, chủ phương tiện sẽ được trả lại số phí đã nộp (áp dụng cho xe ô tô bị hủy hoại, tịch thu không được tiếp tục lưu hành) hoặc được trừ vào số phí phải nộp của kỳ sau (áp dụng đối với xe ô tô vẫn tiếp tục được lưu hành sau khi được sửa chữa) tương ứng với thời gian không sử dụng đường bộ nếu có đủ hồ sơ theo quy định.

Quy định này không áp dụng đối với xe ô tô của lực lượng quốc phòng, lực lượng công an và xe nước ngoài tạm nhập lưu hành tại Việt Nam.

Do thời gian vừa qua có rất nhiều trường hợp tài xế phản đối mức thu phí quá cao tại các trạm BOT nên đã đổi tiền lẻ để thanh toán tại các trạm thu phí này. Hành vi này của gây ùn tắc giao thông, tốn thời gian của người lái xe cũng như làm khó cho các nhân viên thu phí.

Nếu những người điều khiển phương tiện giao thông vi phạm quy định này thì có thể bị xử phạt theo quy định tại Ðiều 5 Nghị định số 46/2016/NĐ-CP, cụ thể như sau:

” Người điều khiển xe ôtô có hành vi “Dừng xe, đỗ xe, quay đầu xe trái quy định gây ùn tắc giao thông” bị phạt tiền từ 800.000 đến 1.200.000 đồng.

Người điều khiển xe ôtô có hành vi “Không chấp hành hiệu lệnh, hướng dẫn của người điều khiển giao thông hoặc người kiểm soát giao thông” bị phạt tiền từ 1.200.000 đến 2.000.000 đồng …”.

Trường hợp người điều khiển xe ôtô cố ý không chấp hành hiệu lệnh của cảnh sát, cố ý dừng, đỗ phương tiện cản trở, gây ách tắc giao thông dẫn đến hậu quả nghiêm trọng còn bị xử lý trách nhiệm hình sự về tội “Vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ” tại Ðiều 260 Bộ luật hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017).

Luật doanh nghiệp 2014 có quy định mới trong trường hợp cấp giấy chứng nhận đầu tư nước ngoài cụ thể như thế nào? Luật sư Nguyễn Thanh Hà sẽ giải đáp trong video:

Hợp đồng PPP là gì?

Câu hỏi: Tôi là Tuấn, ở Hà Nội. Tôi thấy hợp đồng PPP là cụm từ được nhắc đến khá nhiều trên các phương tiện thông tin đại chúng, tuy nhiên tôi chưa hiểu rõ về loại hợp đồng này. Qúy công ty có thể giải thích giúp tôi được không?

Luật sư tư vấn:

Công ty Luật TNHH SB LAW cảm ơn bạn đã quan tâm đến dịch vụ tư vấn pháp luật của chúng tôi. Liên quan đến thắc mắc của bạn, chúng tôi xin tư vấn như sau:

Hợp đồng PPP là Hợp đồng đầu tư theo hình thức đối tác công tư. Đây là loại hợp đồng được ký kết giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án để thực hiện dự án đầu tư xây dựng mới hoặc cải tạo, nâng cấp, mở rộng, quản lý và vận hành công trình kết cấu hạ tầng hoặc cung cấp dịch vụ công.

Hợp đồng PPP có một số đặc điểm như là:

-Một bên chủ thể ký hợp đồng là cơ quan nhà nước;

-Hợp đồng liên quan đến hạ tầng và dịch vụ công.

Theo quy định tại Nghị định số 15/2015/NĐ-CP có các loại hợp đồng PPP như là: BOT, BTO, BOO, BT, …. Cụ thể:

BOT: Hợp đồng Xây dựng – Kinh doanh – Chuyển giao. Đây là hợp đồng được ký giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư để xây dựng công trình kết cấu hạ tầng; sau khi hoàn thành công trình, nhà đầu tư được quyền kinh doanh công trình trong một thời hạn nhất định; hết thời hạn, nhà đầu tư chuyển giao công trình đó cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

BTO: Hợp đồng Xây dựng – Chuyển giao – Kinh doanh. BTO là hợp đồng được ký giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư để xây dựng công trình kết cấu hạ tầng; sau khi hoàn thành công trình, nhà đầu tư chuyển giao cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền và được quyền kinh doanh công trình đó trong một thời hạn nhất định.

BT: Hợp đồng Xây dựng – Chuyển giao. BT là hợp đồng được ký giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư để xây dựng công trình kết cấu hạ tầng; nhà đầu tư chuyển giao công trình đó cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền và được thanh toán bằng quỹ đất để thực hiện Dự án khác theo các điều kiện quy định tại Khoản 3 Điều 14 và Khoản 3 Điều 43 Nghị định số 15/2015/NĐ-CP.

BOO: Hợp đồng Xây dựng – Sở hữu – Kinh doanh. BOO là hợp đồng được ký giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư để xây dựng công trình kết cấu hạ tầng; sau khi hoàn thành công trình, nhà đầu tư sở hữu và được quyền kinh doanh công trình đó trong một thời hạn nhất định.

BTL: Hợp đồng Xây dựng – Chuyển giao – Thuê dịch vụ. BTL là hợp đồng được ký giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư để xây dựng công trình kết cấu hạ tầng; sau khi hoàn thành công trình, nhà đầu tư chuyển giao cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền và được quyền cung cấp dịch vụ trên cơ sở vận hành, khai thác công trình đó trong một thời hạn nhất định; cơ quan nhà nước có thẩm quyền thuê dịch vụ và thanh toán cho nhà đầu tư theo các điều kiện quy định tại Khoản 2 Điều 14 Nghị định số 15/2015/NĐ-CP.

BLT: Hợp đồng Xây dựng – Thuê dịch vụ – Chuyển giao. BLT là hợp đồng được ký giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư để xây dựng công trình kết cấu hạ tầng; sau khi hoàn thành công trình, nhà đầu tư được quyền cung cấp dịch vụ trên cơ sở vận hành, khai thác công trình đó trong một thời hạn nhất định; cơ quan nhà nước có thẩm quyền thuê dịch vụ và thanh toán cho nhà đầu tư theo các điều kiện quy định tại Khoản 2 Điều 14 Nghị định số 15/2015/NĐ-CP; hết thời hạn cung cấp dịch vụ, nhà đầu tư chuyển giao công trình đó cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

O&M: Hợp đồng Kinh doanh – Quản lý. O&M là hợp đồng được ký giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư để kinh doanh một phần hoặc toàn bộ công trình trong một thời hạn nhất định.

Dưới đây là video Hội thảo pháp lý cho doanh nghiệp Start up của SBLAW.

Mời quý vị đón xem:

Chế độ tài sản di chuyển của công dân khi hồi hương

Câu hỏi:  Vợ chồng tôi sống ở Mỹ, nay muốn hồi hương về Việt Nam và muốn đem theo 02 xe ôtô về cùng. Vợ chồng tôi đã có bằng lái xe ở Mỹ.

Xin hỏi:

a, Vậy vợ chồng tôi có đem theo chiếc xe ôtô về Việt Nam được không? Và thủ tục chúng tôi phải thực hiện là gì?

Trả lời:

Để được mang xe về sử dụng, xe của bạn phải đáp ứng các điều kiện sau đây (Điều 3 Thông tư 20/2014/TT-BTC quy định việc nhập khẩu xe ô tô, mô tô theo chế độ tài sản di chuyển của công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài đã được giải quyết đăng ký thường trú tại Việt Nam):

– Đã đăng ký lưu hành ở nước định cư hoặc nước mà công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài đến làm việc (khác với nước định cư) ít nhất là 6 (sáu) tháng và đã chạy được một quãng đường tối thiểu là 10.000 km đến thời điểm ô tô về đến cảng Việt Nam.

– Xe ô tô nhập khẩu vào Việt Nam không thuộc các trường hợp cấm nhập khẩu dưới đây theo quy định tại Nghị định số 187/2013/NĐ-CP ngày 20/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài, bao gồm:

+       Có tay lái bên phải

+       Ô tô và bộ linh kiện lắp ráp ô tô bị tẩy xóa, đục sửa, đóng lại số khung, số động cơ.

+       Ô tô đã thay đổi kết cấu để chuyển đổi công năng so với thiết kế ban đầu hoặc bị tẩy xóa, đục sửa, đóng lại số khung, số động cơ.

– Đáp ứng điều kiện về kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới nhập khẩu quy định tại Thông tư số 31/2011/TT-BGTVT ngày 15/04/2011 của Bộ Giao thông vận tải quy định về kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới nhập khẩu.

Do đó, nếu 02 chiếc xe mà bạn đang sử dụng ở Mỹ đáp ứng được các điều kiện trên thì bạn được phép mang về Việt Nam

* Thủ tục:

– Trước tiên, bạn phải thực hiện thủ tục xin cấp giấy phép nhập khẩu xe ô tô (chi tiết hồ sơ và trình tự thực hiện xem tại Điều 5 Thông tư 20/2014). Kết quả của thủ tục này là bạn được cấp Giấy phép nhập khẩu xe ô tô.

– Sau khi được cấp Giấy phép nhập khẩu xe ô tô, bạn chuẩn bị hồ sơ gồm các giấy tờ sau đây để thực hiện nhập khẩu xe về Việt Nam:

a) Giấy phép nhập khẩu xe ô tô: 02 bản chính.

b) Vận tải đơn: 01 bản chính (có đóng dấu treo của Cục Hải quan tỉnh, thành phố nơi cấp giấy phép nhập khẩu xe ô tô, xe mô tô);

c) Tờ khai hải quan xuất khẩu/nhập khẩu phi mậu dịch (HQ/2011-PMD): 02 bản chính.

d) Giấy đăng ký kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới nhập khẩu (đối với ô tô): 01 bản sao có công chứng kèm bản chính để kiểm tra, đối chiếu.

– Địa điểm làm thủ tục: Chi cục Hải quan cửa khẩu (Điều 6 Thông tư 20/2014).

b, Khi vợ chồng tôi hồi hương về Việt Nam rồi, sau này muốn trở lại Mỹ thì có được không?

Trả lời:

Vợ chồng bạn vẫn có thể quay trở lại Mỹ.

– Nếu vợ chồng bạn nhập cảnh Việt Nam bằng hộ chiếu Việt Nam thì khi xuất cảnh cũng phải sử dụng hộ chiếu Việt Nam (không cần Visa).

– Nếu vợ chồng bạn nhập cảnh Việt Nam bằng hộ chiếu nước ngoài thì vợ chồng bạn cũng phải xuất cảnh bằng hộ chiếu này và tất nhiên là phải có visa xuất cảnh, nhập cảnh Việt Nam do Đại sứ quán Việt Nam tại nước này cấp.

– Nếu một người nhập cảnh bằng hộ chiếu này và xuất cảnh bằng hộ chiếu khác thì bị coi là vi phạm quy định của pháp luật Việt Nam về xuất nhập cảnh.

Quy định này chỉ áp dụng cho việc xuất cảnh, nhập cảnh từ Việt Nam, riêng quy định về thủ tục nhập cảnh sang Mỹ bạn phải tuân theo pháp luật của nước đó.

SBLaw là công ty luật có trụ sở tại Hà Nội và Tp. HCM, với đội ngũ nhân viên là những luật sư giỏi, uy tín.

Mời quý vị đón xem tại đây:

Con lai muốn xin hồi hương về Việt Nam sinh sống, có được không?

Câu hỏi: Tôi là con lai nên đã đi theo diện con lai sang Mỹ. Tôi đã định cư tại Mỹ gần 20 năm. Nay tôi muốn xin hồi hương trở về Việt Nam sinh sống. Xin hỏi, tôi là con lai thì có trở ngại gì trong việc xin hồi hương không? Nếu được, thủ tục hồi hương làm như thế nào và ở đâu?

Trả lời:

Pháp luật Việt Nam hiện tại không có khái niệm về con lai, mà chỉ quy định công dân Việt Nam có quốc tịch Việt Nam do có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam (Điều 14, 16 Luật Quốc tịch Việt Nam năm 2008 được sửa đổi bổ sung bởi Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quốc tịch Việt Nam ban hành 24/06/2014. Do đó, bạn sẽ được hồi hương về Việt Nam nếu đáp ứng các điều kiện theo quy định tại Thông tư liên tịch 01/2012/TTLT-BCA-BNG sửa đổi, bổ sung Thông tư liên tịch số 05/2009/TTLT-BCA-BNG ngày 12/05/2009.

Theo Thông tư liên tịch 01/2012/TTLT-BCA-BNG, hồi hương được hiểu là việc người Việt Nam định cư ở nước ngoài còn giữ quốc tịch Việt Nam làm thủ tục để trở về thường trú tại Việt Nam. Một trong những điều kiện được hồi hương về Việt Nam là bạn phải còn giữ quốc tịch Việt Nam.

Trong trường hợp bạn không còn giữ quốc tịch Việt Nam thì phải làm thủ tục xin trở lại quốc tịch Việt Nam. Hồ sơ và thủ tục xin trở lại quốc tịch Việt Nam, bạn có thể tham khảo thêm tại Mục 3 Luật Quốc tịch Việt Nam và Mục 2 Nghị định số 78/2009/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quốc tịch Việt Nam (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 97/2014/NĐ-CP).

 Về hồ sơ hồi hương:

Bạn cần chuẩn bị một bộ hồ sơ cơ bản bao gồm các giấy tờ sau đây:

– Đơn đề nghị về Việt Nam thường trú (theo mẫu quy định tại Thông tư liên tịch 01);

– Bản sao hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ thường trú do nước ngoài cấp (hoặc bản chụp kèm theo bản chính để kiểm tra, đối chiếu);

– Bản sao giấy tờ chứng minh bạn có quốc tịch Việt Nam như: giấy khai sinh, hoặc chứng minh nhân dân, hoặc hộ chiếu Việt Nam.

– 03 ảnh 4×6 phông nền trắng

– Bản sao giấy tờ chứng minh bạn có chỗ ở hợp pháp tại Việt Nam như: giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, hoặc hợp đồng cho thuê, cho ở nhờ, …

– Trường hợp bạn xin thường trú tại thành phố trực thuộc trung ương như thành phố Hà Nội hay thành phố Hồ Chí Minh, bạn phải có giấy tờ chứng minh đã tạm trú tại thành phố đó từ 01 năm trở lên hoặc giấy tờ chứng minh mối quan hệ ruột thịt với người đồng ý cho nhập vào sổ hộ khẩu của người đó.

Về nơi nộp hồ sơ:

Bạn có thể nộp hồ sơ tại Cơ quan đại diện Việt Nam nơi người nộp hồ sơ đang cư trú hoặc Cục Quản lý xuất nhập cảnh – Bộ Công an hoặc Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi người nộp hồ sơ đề nghị được về thường trú.

SB LAW là một trong những hãng luật uy tín tại Việt Nam, được các khách hàng trong và ngoài nước tín nhiệm và đánh giá rất cao.

Mời quý vị đón xem video giới thiệu về SB law:

 

Tư vấn thủ tục xin hồi hương của người Việt định cư ở nước ngoài

Câu hỏi: Anh trai tôi trở về Việt Nam ở gần 1 năm. Anh đã có thẻ xanh cư trú tại Mỹ. Anh trai tôi vẫn giữ quốc tịch Việt Nam, có hộ chiếu Việt Nam hết hạn vào năm 2010. Hiện nay, anh trai tôi muốn ở lại Việt Nam. Vậy anh trai tôi có thể làm giấy hồi hương ở Việt Nam bằng giấy tờ từ hộ chiếu Việt Nam đang còn giá trị đến năm 2010 được không? Nếu được thì anh trai tôi phải thực hiện những thủ tục như thế nào?

Trả lời:

Theo quy định tại Điều 6 Thông tư số 35/2014 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật cư trú và Nghị định số 31/2014/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật cư trú, hộ chiếu còn hạn sử dụng có thể sử dụng để thực hiện các thủ tục liên quan đến cư trú.

Hồi hương được hiểu là công dân Việt Nam định cư nước ngoài vẫn giữ quốc tịnh Việt Nam muốn đăng ký thường trú tại Việt Nam. Khi đó, để được đăng ký thường trú, anh của bạn phải không thuộc những đối tượng sau (Điều 4 Thông tư số 35/2014/TT-BCA):

– Người đang bị cơ quan tiến hành tố tụng áp dụng biện pháp cấm đi khỏi nơi cư trú;

– Người bị kết án phạt tù nhưng chưa có quyết định thi hành án, được hưởng án treo hoặc đang được hoãn, tạm đình chỉ thi hành án phạt tù; người đang bị quản chế;

– Người bị áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc nhưng đang được hoãn chấp hành hoặc tạm đình chỉ thi hành;

– Người đang bị áp dụng hình phạt cấm cư trú thì không giải quyết các thủ tục về đăng ký thường trú, tạm trú tại những địa phương mà Tòa án cấm người đó cư trú.

Để làm thủ tục đăng ký thường trú, anh của bạn cần nộp hồ sơ đăng ký thường trú với những giấy tờ sau (Điều 6 Thông tư 35/2014/TT-BCA):

– Phiếu báo đăng ký thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu theo mẫu HK2 ban hành theo Thông tư số 36/2014/TT-BCA;

– Giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp quy định tại Điều 6 Nghị định 31/2014/NĐ-CP. Trường hợp chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ thì phải được người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đồng ý cho đăng ký thường trú vào chỗ ở của mình và ghi vào phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu, ký, ghi rõ họ, tên; trường hợp người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đã có ý kiến bằng văn bản đồng ý cho đăng ký thường trú vào chỗ ở của mình thì không phải ghi vào phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu. Đối với chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ tại thành phố trực thuộc Trung ương phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về điều kiện diện tích bình quân bảo đảm theo quy định của Hội đồng nhân dân thành phố trực thuộc Trung ương;

– Trường hợp có quan hệ gia đình là ông, bà nội, ngoại, cha, mẹ, vợ, chồng, con và anh, chị, em ruột, cô, dì, chú, bác, cậu ruột, cháu ruột chuyển đến ở với nhau; người chưa thành niên không còn cha, mẹ hoặc còn cha, mẹ nhưng cha, mẹ không có khả năng nuôi dưỡng, người khuyết tật mất khả năng lao động, người bị bệnh tâm thần hoặc bệnh khác làm mất khả năng nhận thức, khả năng điều khiển hành vi về ở với người giám hộ thì không phải xuất trình giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp nhưng phải xuất trình giấy tờ chứng minh hoặc xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn về mối quan hệ nêu trên;

– Hộ chiếu Việt Nam hoặc giấy tờ khác còn giá trị sử dụng có giá trị thay hộ chiếu có dấu kiểm chứng của lực lượng kiểm soát xuất nhập cảnh tại cửa khẩu.

Trong trường hợp anh trai bạn nhập hộ khẩu vào nhà của người thân, cần nộp thêm văn bản có ý kiến đồng ý cho đăng ký thường trú của chủ hộ, chữ ký, ghi rõ họ, tên và ngày, tháng, năm vào phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu.

Nếu anh trai bạn xin đăng ký hộ khẩu thường trú tại thành phố trực thuộc Trung ương, anh của bạn phải đáp ứng các điều kiện theo quy định tại Điều 7 Thông tư số 35/2014/TT-BCA.

Hồ sơ đăng ký thường trú sẽ được nộp cho Công an quận, huyện, thị xã thuộc thành phố trực thuộc Trung ương trong trường hợp anh bạn nộp hồ sơ đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc Trung ương; hoặc Công an xã, thị trấn thuộc huyện thuộc tỉnh có thẩm quyền đăng ký thường trú tại các xã, thị trấn thuộc huyện thuộc tỉnh trong trường hợp anh bạn nộp hồ sơ đăng ký thường trú tại tỉnh.

Luật sư Nguyễn Thanh Hà từ SBLAW đã có phần trao đổi về Những điểm mới của chế định thừa kế trong Bộ luật dân sự trong chương trình Bạn và pháp luật, kênh VOV1, Đài tiếng nói Việt Nam.

Mời Quý vị xem nội dung tại đây:

Vốn pháp định tối thiểu cần có của công ty liên doanh

Câu hỏi: Chúng tôi đang sở hữu một trung tâm thương mại có trụ sở tại LB Nga. Chúng tôi có nhu cầu tìm hiểu về việc thành lập công ty liên doanh tại Việt Nam giữa một bên là hãng vận tải của Nga và một doanh nghiệp của Việt Nam trong lĩnh vực thương mại, XNK hàng hóa. Chúng tôi muốn hỏi là:

a, Các qui định của pháp luật về  Công ty trong nước sẽ là bên góp vốn hay phải là cá nhân góp vốn?

Trả lời:

Công ty liên doanh được hiểu là một loại hình hợp tác đầu tư do hai hay nhiều bên (một bên là cá nhân hoặc tổ chức Việt Nam) cùng thành lập ở Việt Nam. Có hai loại hình thức công ty liên doanh đó là: công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần. Theo quy định tại Việt Nam đối với một số ngành nghề kinh doanh không cho phép nhà đầu tư nước ngoài đầu tư 100% vốn điều lệ nên buộc phải thành lập công ty liên doanh.

Do bạn không nói rõ ngành nghề của công ty này, nên tôi không thể tư vấn cho bạn cụ thể được.

b, Trường hợp nếu bên nước ngoài muốn mua toàn bộ phần góp vốn của bên trong nước thì có được không? Các điều kiện nếu có? Tiêu chí nào để định giá tài sản của công ty để mua lại toàn bộ phần vốn góp.

Trả lời:

Như tôi đã trình bày ở trên. Theo quy định tại Việt Nam đối với một số ngành nghề kinh doanh không cho phép nhà đầu tư nước ngoài đầu tư 100% vốn nên tùy ngành nghề mà bên nước ngoài có thể mua toàn bộ phần góp vốn đó hay không.

c, Thuế thu nhập DN của công ty tại Việt Nam (trong các trường hợp có yếu tố nước ngoài như: công ty liên doanh & 100% vốn nước ngoài) là bao nhiêu %?

Trả lời:

Thuế thu nhập doanh nghiệp là loại thuế đánh vào phần thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh và phần thu nhập khác của doanh nghiệp. Thu nhập khác thường là phần thu nhập từ việc chuyển nhượng tài sản và các quyền tài sản.

Cách tính thuế:

Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp = [Thu nhập chịu thuế – (Thu nhập miễn thuế + Lỗ kết chuyển từ năm trước)] × Thuế suất

Thu nhập chịu thuế = Doanh thu – Khoản chi được trừ + Thu nhập khác)

Từ ngày 01 tháng 01 năm 2016, mức thuế suất để tính thuế thu nhập doanh nghiệp là 20% (Khoản 1 Điều 11 Thông tư số 78/2014/TT-BTC).

Trong chương trình Luật sư doanh nghiệp của kênh VITV, luật sư Nguyễn Thanh Hà – Chủ tịch Công ty Luật TNHH SB LAW sẽ trả lời biên tập viên Thành Phương về các vấn đề xoay quanh việc thành lập doanh nghiêp trong nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam.

Mời quý vị đón xem tại đây:

Công ty nước ngoài có được quyền “sở hữu” 1 Resort ở VN hay không?

Câu hỏi: Bạn tôi có mở một Cty TNHH ở Singapore. Hiện nay, bạn tôi đang có ý định đầu tư kinh doanh vào phân khúc bất động sản nghỉ dưỡng tại Việt Nam. Bạn tôi có hỏi Công ty của bạn tôi có được quyền “sở hữu” 1 Resort ở VN hay không, theo dạng đầu tư 100% vốn nước ngoài? Nếu được thì với những điều kiện gì? Và Cty đó có được quyền quản lý, điều hành mọi hoạt động của Resort đó không?

Trả lời:

Khoản 3 Điều 11 Luật kinh doanh bất động sản năm 2014 quy định phạm vi hoạt động kinh doanh bất động sản của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài bao gồm:

  • Thuê nhà, công trình xây dựng để cho thuê lại;
  • Đối với đất được Nhà nước cho thuê thì được đầu tư xây dựng nhà ở để cho thuê; đầu tư xây dựng nhà, công trình xây dựng không phải là nhà ở để bán, cho thuê, cho thuê mua;
  • Nhận chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án bất động sản của chủ đầu tư để xây dựng nhà, công trình xây dựng để bán, cho thuê, cho thuê mua;
  • Đối với đất được Nhà nước giao thì được đầu tư xây dựng nhà ở để bán, cho thuê, cho thuê mua;
  • Đối với đất thuê trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế thì được đầu tư xây dựng nhà, công trình xây dựng để kinh doanh theo đúng mục đích sử dụng đất.
  • Tổ chức, cá nhân nước ngoài có quyền kinh doanh các dịch vụ môi giới bất động sản, sàn giao dịch bất động sản, tư vấn bất động sản, quản lý bất động sản theo quy định của Luật này.

Mặt khác, Điều 159 Luật Nhà ở năm 2014 quy định về đối tượng được sở hữu nhà ở và hình thức sở hữu nhà ở tại Việt Nam của tổ chức, cá nhân nước ngoài như sau:

1. Đối tượng tổ chức, cá nhân nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam bao gồm:

a) Tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư xây dựng nhà ở theo dự án tại Việt Nam theo quy định của Luật này và pháp luật có liên quan;

b) Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp nước ngoài, quỹ đầu tư nước ngoài và chi nhánh ngân hàng nước ngoài đang hoạt động tại Việt Nam (sau đây gọi chung là tổ chức nước ngoài);

c) Cá nhân nước ngoài được phép nhập cảnh vào Việt Nam.

2. Tổ chức, cá nhân nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam thông qua các hình thức sau đây:

a) Đầu tư xây dựng nhà ở theo dự án tại Việt Nam theo quy định của Luật này và pháp luật có liên quan;

b) Mua, thuê mua, nhận tặng cho, nhận thừa kế nhà ở thương mại bao gồm căn hộ chung cư và nhà ở riêng lẻ trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở, trừ khu vực bảo đảm quốc phòng, an ninh theo quy định của Chính phủ.

Theo quy định của pháp luật nêu trên, một tổ chức nước ngoài có thể được sở hữu Resort ở Việt Nam, nếu tổ chức này trực tiếp bỏ vốn thực hiện dự án thành lập khu nghỉ dưỡng và tuân thủ các điều kiện về việc xin cấp giấy phép tiến hành dự án, bao gồm các điều kiện về tư cách pháp lý về quyền sử dụng đất; năng lực tài chính; mục tiêu, quy mô và địa điểm thực hiện dự án đầu tư; vốn đầu tư, tiến độ thực hiện dự án cam kết về bảo vệ môi trường, …

Doanh nghiệp nước ngoài đầu tư vào khu resort theo dạng đầu tư 100% vốn thì việc quản lý điều hành hoạt động của khu resort thuộc quyền của doanh nghiệp nước ngoài đó.

Thị trường bất động sản là một trong những thị trường có vị trí và vai trò quan trọng đối với nền kinh tế quốc dân, có quan hệ trực tiếp với các thị trường khác như thị trường tiền tệ, thị trường xây dựng, thị trường lao động…v..v.. góp phần quan trọng vào phát triển kinh tế xã hội của đất nước và quá trình xây dựng, phát triển đô thị và nông thôn bền vững. Có thể nói, Luật Nhà ở 2014, Luật Kinh doanh bất động sản 2014, Luật Đầu tư 2014 và Luật Doanh nghiệp 2015 đã có nhiều thay đổi mang tính nền tảng, giải quyết được phần lớn các khúc mắc cho việc tham gia thị trường bất động sản của cả nhà đầu tư trong và ngoài nước. Tuy nhiên, nhìn chung vẫn còn nhiều vấn đề cần tiếp tục tháo gỡ và khắc phục.

Mục Bạn và pháp luật tuần này, với sự tham gia của Luật sư Nguyễn Thanh Hà, Công ty Luật SB Law sẽ cho quý vị và các bạn cái nhìn rõ hơn về vấn đề này: